31 C
Hanoi
Chủ Nhật, 7 Tháng Sáu, 2026
spot_img
Home Blog Page 39

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 59

0

Chương 20

Gia Trạch

家宅

Nhà cửa

(Tuvivietnam – siêu tầm)

創 基 立 業 雖 本 人 之 經 緯
關 風 歛 氣 每 由 宅 以 肇 端
故 要 知 人 宅 之 興 衰
當 察 卦 爻 之 內 外
Sáng cơ lập nghiệp tuy bổn nhân chi kinh vĩ
Quan phong liễm khí mỗi do trạch dĩ triệu đoan
Cố yếu tri nhân trạch chi hưng suy
Đương sát quái hào chi nội ngoại
Tạo dựng cơ nghiệp vốn là kế hoạch của người ta
Thu gom gió khí đều bởi gốc nguồn nơi nhà cửa
Để rõ hưng suy của nhân trạch
Phải xem nội ngoại của quái hào.
Nội tức nội quái, hào nhị của nội quái là “ nhà cửa” (trạch xá). Ngoại là ngoại quái, hào ngũ của ngoại quái là “người ở trong nhà” (nhân khẩu). Xem về gia trạch quan trọng nhất là Trạch xá, Nhân khẩu, Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử, Thế Ứng, Nhật thần, Nguyệt kiến, Tuế quân.

1. 內 為 宅 外 為 人 詳 審 爻 中 之 真 假
Nội vi trạch, ngoại vi nhân, tường thẩm hào trung chi chân giả
Nội là nhà, ngoại là người ở, xét kỹ chân giả của các hào.
Phàm hào nhị của nội quái khắc hào ngũ của ngoại quái là nhà cửa khắc người ở tất hung, hoặc hào ngũ ngoại quái khắc hào nhị nội quái ấy là người ở khắc nhà cửa tất cát, hoặc hào nhị nội quái sinh hào ngũ ngoại quái là nhà cửa sinh người tất cát.

2. 合 為 門 冲 為 路 不 論 卦 內 之 有 無
Hợp vi môn, xung vi lộ bất luận quái nội chi hữu vô
Hợp là cổng, xung là đường đi, bất luận hiện hay không trong quẻ.
Hợp với hào nhị là “cổng” (môn), xung với hào nhị là “đường” (lộ), không cần xuất hiện ở hào trong quẻ. Về xung hợp thì như quẻ Thiên Phong Cấu, hào nhị Tân Hợi thuộc Thuỷ là “trạch”, Dần hợp với Hợi, nên Dần là “môn”; Tỵ và Hợi tương xung nên Tỵ là “lộ”. Trong quẻ này vốn không có hai hào Dần và Tỵ. Quẻ Cấu thuộc Kim, Dần mộc là hào Tài, Tỵ hoả là hào Quan. Dần là Tài thị “môn” lợi, Tỵ là Quỷ thì lộ không tốt, Ngoài ra cứ phỏng theo như thế.

3. 龍 德 貴 人 乘 旺 嶽 嶽 之 侯 門
官 星 父 母 長 生 潭 潭 之 相 府
Long đức Quí nhân thừa vượng nhạc nhạc chi hầu môn
Quan tinh Phụ mẫu trường sinh đàm đàm chi tướng phủ.
Long ở ngày tháng có Quí nhân được vượng nên cửa nhà bậc công hầu
Quan Quỷ , Phụ Mẫu được Trường Sinh là nơi tướng phủ.
Long là Thanh Long; Đức là năm, tháng, ngày. Quan tinh là Quan Quỷ, Quí nhân tức Thiên Ất Quí nhân. Nếu như Thanh Long, Phụ Mẫu, Quan Quỷ, Quí nhân lâm Niên, Nhật, Nguyệt, lâm trạch, lâm Thân, lâm Mệnh là tượng chủ có quan chức.

4. 門 庭 新 氣 象 重 交 得 合 青 龍
Môn đình tân khí tượng, trùng giao đắc hợp Thanh Long
Cửa nhà có tượng đổi mới vì giao trùng hợp với Thanh Long.
Giao và trùng có Thanh Long mà bất Không trị Nhật thần thì nội trong tuần tất được vượng, chủ có sáng tạo mới. Nếu hưu tù thì chủ sửa chửa cũ, làm cổng mới. Lâm hào Tài thì sửa lại bếp cũ, ở hào Phụ thì sửa lại nhà cũ, ở hào Huynh thì sửa mới các cửa, lâm Tử thì sửa mới các phòng, lâm quan thì sửa mới sảnh đường.

5. 堂 宇 舊 規 模 宅 舍 重 侵 白 虎
Đường vũ cựu qui mô, trạch xá trùng xâm Bạch Hổ
Nhà cửa giữ qui mô cũ vì Bạch Hổ xâm hào trạch xá.
Bạch Hổ động hưu tù, Không Tuyệt chủ nhà cửa làm từ xa xưa, đổ nát không sửa sang.

6. 土 金 發 動 開 闢之 基
父 母 空 亡 租 賃 之 宅
Thổ kim phát động khai tịch chi cơ
Phụ Mẫu không vong tô nhẫm chi trạch
Thổ Kim phát động mở mang nền móng
Phụ Mẫu lâm Không cửa nhà thuê mướn.
Thổ hoá Kim, Kim hoá Thổ là nền móng của mở mang, Phụ Mẫu là nhà cửa lâm Không, vô khí, lại gặp hào Ứng, Nhật thần, động hào hoá Văn thư, tương hợp, tương sinh với hào Trạch, chủ là nơi thuê mướn.7. 門 庭 熱 鬧 財 官 臨 帝 旺 之 鄉
Môn đình nhiệt náo, Tài Quan lâm Đế Vượng chi hương
Nhà cửa náo nhiệt vì Tài, Quan ở nơi Đế Vượng.
Tài Quan, Long đức Quí nhân vượng ở vị trí Trường Sinh mà lâm hào Trạch, sinh hào Mệnh, Thế chủ gia đình náo nhiệt.

8. 家 道 興 隆 福 祿 在 長 生 之 地
交 重 生 剋 重 新 更 換 廳 堂
Gia đạo hưng long, phúc lộc tại Trường Sinh chi địa
Giao trùng sinh khắc trùng tân canh hoán sảnh đường
Cửa nhà vượng thịnh vì Phúc Lộc ở tại Trường Sinh
Động mà sinh hoặc khắc tất làm mới thay đổi nhà cửa.
Phúc tức Tử Tôn, Lộc tức Thê Tài, được sinh vượng mà lâm hào “trạch” hào “nhân” sinh Thân, sinh Thế chủ cửa nhà thịnh vượng. Hào nhị phát động hoặc được sinh hoặc bị khắc chủ cải tạo nhà cửa.

9. 世 應 比 和 一 合 兩 般 門 扇
Thế Ứng tỉ hoà nhất hợp lưỡng ban môn phiến
Thế và Ứng cùng hành thì kết hợp hai nhà.
Tỉ hoà là Huynh Đệ. Hoặc lâm Huynh Đệ hoặc Thế Ứng hoá Huynh Đệ, hoặc lâm hào Trạch, hoặc hợp hào Trạch chỉ kết hợp hai nhà thành một.

10. 門 路 與 日 辰 隔 斷 偏 曲 往 來
宅 基 與 世 應 交 臨 互 相 換 易
Môn lộ dữ Nhật thần cách đoạn, thiên khúc vãng lai
Trạch cơ dữ Thế Ứng giao lâm hỗ tương hoán dị
Hào môn, hào lộ có ngăn cách với Nhật thần thì lui tới quanh co
Hào trạch với Thế Ứng giao lâm là trao đổi lẫn nhau.
Như quẻ Tốn hào nhị Tân Hợi thuỷ là hào “trạch” hợp với Dần mộc, Dần là hào “môn”. Nhật thần hoặc động hào nếu là Tí, thì Tí và Dần được ngăn cách bởi Sửu; nếu Nhật thần, động hào là Thìn, thì Thì với Dần bị Mão ngăn cách. ấy là “cách môn” (cách cổng).
Lại như Tỵ xung Hợi, Tỵ là hào “lộ”. Nhật thần với động hào nếu là Mão, thì Mão và Tỵ bị Thìn ngăn cách; nếu Nhật thần hoặc động hào là Mùi, thì Mùi và Tỵ bị Ngọ ngăn cách . ấy là “cách lộ” (cách đường)
Nếu gặp cách môn, cách lộ như trên thì đường đi đến quanh co.

11. 世 與 日 辰 剋 宅 破 祖 不 寧
Thế dữ Nhật thần khắc trạch, phá tổ bất ninh
Thế và Nhật thần khắc hào trạch, phá tổ không yên.
Hào Thế và Nhật thần cùng khắc hào “trạch” chủ lìa quê cha đất tổ không yên.

12. 宅 臨 月 破 剋 身 生 災 不 已
Trạch lâm Nguyệt phá khắc Thân sinh tai bất dĩ
Trạch bị Nguyệt phá khắc Thân, tai hoạ không dứt.Hào Nguyệt phá động khắc hào Thế cùng hào Thân mệnh chủ có tai hoạ mãi.
13. 應 飛 入 宅 合 招 異 姓 同 居
Ứng phi nhập trạch hợp chiêu dị tính đồng cư
Ứng hợp với hào trạch là mời người khác họ vào cùng ở.
Hào mà Ứng lâm cùng hợp với hào “trạch” là có người khác họ cùng ở.

14. 宅 動 生 身 決 主 近 年 遷 住
Trạch động sinh Thân quyếtchủ cận niên thiên trú
Hào trạch động sinh Thân, chủ việc gần dời chỗ ở.
Hào trạch động mà sinh Thế, sinh Thântất chủ gần đến lúc chuyển chỗ ở.

15. 門 逢 三 破 休 敗 崩 頹
Môn phùng tam phá hưu bại băng đồi
Hào môn gặp tam phá là bại hoại sụp đổ.
Tam phá là niên, nguyệt, nhật xung phá. Như hào môn lâm Huynh Đệ chủ cổng cửa, tường vách sụp đổ; lâm Tử Tài chủ nhà, phòng, chái bếp hư hại sụp đổ.

16. 宅 遇 兩 空 荒 閑 虛 廢
Trạch ngộ lưỡng Không, hoang nhàn hư phế
Hào trạch gặp lưỡng Không thì bỏ hoang hư nát.
Như hào trạch lâm Không của Nhật thần lại bản mệnh của nhà lâm Không chủ hoang phế, hoặc bỏ trồn khỏi nhà.

17. 世 臨 外 宅 離 祖 分 居
Thế lâm ngoại trạch li tổ phân cư
Thế ở hào trạch ngoại quái là bỏ tổ đi ở nơi khác.
Hào trạch với hào Thế của chánh quái giống nhau, hoặc giống với hào Thế ủa Biên quái. Như quẻ Minh Di, hào nhị Sửu là hào trạch. Thế ở hào tứ cũng là Sửu. ấy là Thế lâm ngoại trạch. Ngoài ra cứ phỏng theo như thế. động tất chủ lìa tổ đi ở nơi khác, không động tất chủ dời chỗ ở.

18. 應 入 中 庭 外 人 同 住
Ứng nhập trung đình, ngoại nhân đồng trú
Ứng ở trung đình, người ngoài vào ở chung.
Hào Ứng lâm và hào trạch lâm giống nhau là vậy. Lại như quẻ Bác, quẻ Tỉnh hào Ứng ở hào trạch, nên đều gọi là Ứng nhập trung đình. Chủ người ngoài cùng ở chung. Nếu Nhật thần cũng lâm tại đó là đi ở nhờ.


19. 宅 合 有 情 之 玄 武 門 庭 柳 陌 花 街
木 臨 無 氣 之 螣 蛇 宅 舍 茅 簷 篷 戶

Trạch hợp hữu tình chi Huyền Vũ, môn đình liễu mạch hoa nhai

Mộc lâm vô khí chi Đằng Xà, ốc cá mao thiềm bồng hộ.
Trạch hợp với Huyền Vũ là liễu ngõ hoa tường[1]
Mộc vô khí lâm Đằng Xà là nhà tranh vách đất.
Hào trạch hợp với Huyền Vũ lại gặp hào Mộc Dục động, chủ đàn bà dâm đãng, người thuộc ngõ liễu hoa tường. Đằng Xà ở hào Mộc vô khí lâm hào trạch chỉ nhà nghèo khổ bần cùng.

[1] tức là nhà điếm

20. 鬼 有 助 而 無 制 鬼 旺 人 衰
Quỷ hữu trợ nhi vô chế, quỷ vượng nhân suy
Quỷ được trợ giúp mà không bị ngăn chận, âm thịnh dương suy.
Như nạp âm người mệnh Mộc xem được quẻ Càn, Đoài thì hào Hoả là Quan Quỷ, Mộc sinh Hoả cho nên Mộc mệnh trợ Quỷ. Nếu trong quẻ không có Thuỷ sinh Mệnh, thì Quỷ không bị chế nên người suy mà quỷ vượng. Nếu người mệnh Kim thì trợ Thuỷ Quỷ ở cung Li, mệnh Thuỷ thì trợ Mộc Quỷ ở cung Khôn, mệnh Hoả thì trợ Thổ Quỷ ở cung Khảm.21. 宅 無 破 而 逢 生 宅 興 財 旺
Trạch vô phá nhi phùng sinh, trạch hưng tài vượng
Trạch không bị phá mà được sinh, trạch hưng tài vượng.
Niên phá, Nguyệt phá, Nhật phá không phá hào trạch, mà hào này lại được Niên, Nhật Nguyệt, động hào sinh, Tài âhò lại vượng tướng, hữu khí thì trạch hưng vượng.

22. 有 財 無 鬼耗 散 多 端
Hữu Tài vô Quỷ, hao tán đa đoan
Có Tài mà không có Quỷ, hao tán rắc rối.
Nếu không có hào Quỷ thì Huynh Đệ không bị khắc chế, e lúc Huynh Đệ nắm quyền thì của cải hao tán, cung thê cũng sinh rắc rối.

23. 有 鬼 無 財 災 生 不 已
Hữu Quỷ vô Tài, tai sinh bất dĩ
Có Quỷ không Tài, hao sinh ra mãi.
Quỷ không nên động, Tài không thể không có. Nếu Quan Quỷ động khắc hào Thế, khắc hào Trạch chủ tai hoạ liên miên.

24. 有 人 制 鬼 鬼 動 無 妨
Hữu nhân chế Quỷ, Quỷ động vô phương
Có người chế Quỷ, Quỷ động chẳng hại.
Như ngưỡi mệnh Mộc xem được quẻ Khảm, thì hào Thổ là Quan Quỷ, mệnh Mộc khắc Thổ Quỷ.. Người mệnh Kim thì chế được Mộc Quỷ thuộc cung Khôn…Bản mệnh khắc được Quỷ thì vô hại.

25. 助 鬼 傷 身 財 多 何 益
Trợ Quỷ thương Thân, Tài đa hà ích
Giúp Quỷ hại Thân, Tài nhiều ích gì.
Như người mệnh Kim xem được quẻ Càn có Quỷ thuộc Hoả, Tài thuộc Mộc. Mộc sinh Hoả, Hoả khắc Kim. ấy là Tài hào trợ Quỷ hại Thân, nên Tài nhiều cũng vô ích.

26. 忌 鬼 爻 交 重 臨 白 虎 須 防 人 眷 刑 傷
Kị Quỷ hào giao trùng, lâm Bạch Hổ tu phòng nhân quyến hình thương
Quỷ là Kị thần động rất kị, nếu lâm Bạch Hổ thì thân quyến bị hình thương.
Quỷ là Kị thần cùng Bạch Hổ phát động xung khắc nạp âm[1] của Mệnh, tức người này gặp tai ương


27. 催 屍 煞 身 命 入 黃 泉 大 忌 墓 門 開 合
Thôi thi sát thân mệnh nhập hoàng tuyền, đại kị mộ môn khai hợp
Đẩy thây giết thân mệnh đến suối vàng, kị nhất là mở đóng cửa Mộ.
Quỷ động khắc mệnh người gọi là “đẩy thây sát mệnh”, gặp Tử Tuyệt là “đến suối vàng” , kị hào nhân mệnh xung hợp với hào Mộ là “mở đóng cửa Mộ” . Phàm trong quẻ thấy Quỷ Mộ là như thế.

28. 木 金 年 命 最 嫌 乾 兌 卦 之 火 爻
Mộc Kim niên mệnh tối hiềm Càn Đoài chi Hoả hào
Mệnh Kim, Mộc rất ngại hào Hoả của quẻ Càn, quẻ Đoài.
Người mệnh Mộc, Kim xem được hào Hoả của quẻ Càn, Đoài. Mộc mệnh sinh Hoả, ấy là trợ Quỷ; Hoả Quỷ khắc Kim là hại Thân. Kim hào Mộc mệnh cũng thế.

[1] Ở đây lại chú giải lấy ngũ hành của Mệnh theo nạp âm, như tuổi Bính Tuất, đinh hợi có nạp âm là Ôc thượng Thổ chẳng hạn…mà không dùng hào Thế…

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 58

0

21. 兄 爻 發 動 為 詐 為 虛
卦 象 亂 興 多 更 多 變

(Tuvivietnam – siêu tầm)
Huynh hào phát động vi trá vi hư
Quái tượng loạn hưng đa canh đa biến
Huynh hào phát động nhiều hư trá
Quẻ mà loạn động lắm đổi thay
Hào Huynh là thần phản phúc bất định, loạn động thì việc không chắc chắn nhiều thay đổi.

22. 六 爻 為 父 定 無 主 契 之 人
Lục hào vi Phụ định vô chủ khế chi nhân
Sáu hào không có Phụ tất không có người làm chủ việc.

Lấy hào Phụ làm Văn thư, chủ việc. Nếu sáu hào không có Phụ Mẫu thì không có người đứng ra làm chủ việc. Nếu động hào biến ra Phụ Mẫu thì có người ngoài đứng ra làm chủ.

23. 兩 間 俱 空 未 有 作 中 之 子
Lưỡng gian câu Không vị hữu tác trung chi tử
Hai gian hào đều lâm Không, chưa có người làm trung gian
Gian hào là người môi giới, nếu lâm Không tức không có người đứng giữa.

24. 世 獲 間 生 喜 媒 人 之 護 向
Thế hoạch gian sinh hỉ môi nhân chi hộ hướng
Thế được gian sinh, mừng được người môi giới giúp đỡ dẫn lối
Gian hào sinh Thế, hợp Thế, tất nhiên môi giới giúp ta. Nếu gian hào là Tử Tôn tức liên quanđến con cháu.

25. 生 扶 弟 出 防 賣 主 之 合 謀
Sinh phù Đệ, xuất phòng mại chủ chi hợp mưu
Sinh phò Huynh Đệ, phong hợp mưu với chủ bán
Nếu Huynh, Quỷ động khắc Thế hào mà Ứng hào lại hình xung khắc hại ta tất gian hào sinh hợp là giả trá, hợp mưu chứ không thành tâm.

26. 父 化 兄 契 虛 事 假
Phụ hoá Huynh khế hư sự giả
Phụ hoá Huynh thì giấy tờ giả, việc giả
Phàm gặp Phụ Mẫu hoá Huynh Đệ chắc chắn sự việc không thật, khế ước không thật. Quẻ không có Phụ Mẫu mà do Huynh Đệ động hoá thành cũng như thế.

27. 兄 持 世 財 散 人 離
Huynh trì Thế, Tài tán nhân li
Huynh trì Thế tiền tan người lìa.
Huynh Đệ trì Thế chỉ phí tiền vô ích. Nếu nhờ người mua nô tì cũng không hết lòng. Nếu có hung thần vượng động tất chủ tiền tán mà người lìa.

28. 應 若 空 亡 我 欲 成 交 徒 費 力
世 如 發 動彼 來 謀 合 亦 難 成
Ứng nhược Không vong, ngã dục thành giao đồ phí lực
Thế như phát động bỉ lai mưu hợp diệc nan thành

Ứng nếu lâm Không, ta muốn thành mà chỉ phí sức
Thế nếu động, người đến hợp kết quả không thành
Ứng lâm Không thì ý của người khó đồng với ta. Thế động thì tự mình ưa đổi thay, cho nên không thành việc.

29. 弟 因 財 乏
鬼 必 疑 心
Đệ nhân tài phạp
Quỷ tất nghi tâm
Đệ vì thiếu tiền
Quỷ tất nghi ngờ.
Huynh Đệ trì Thế tất vì tiền bạc thiếu. Aủy hào trì Thế tất tự mình đa nghi hoặc thụt lui thụt tới nên việc khó thành.

30. 四 覆 三 番 事 機 不 定
千 變 萬 化 卦 象 無 常
能 求 不 見 之 形
自 喻 未 來 之 事
Tứ phúc tam phiên sự cơ bất định
Thiên biến vạn hoá quái tượng phi thường
Năng cầu bất kiến chi hình
Tự dụ vị lai chi sự
Ba phen bốn lượt việc không chắc
Ngàn biến vạn hoá, Quái tượng bất thường
Muốn tìm cái mà chẳng biết hình dung
Tự nói ra sự việc trong tương lai.
Phàm xem việc thu nhận con cái vất bỏ của người, sợ nhất là Quỷ lâm Huyền Vũ, nếu phát động tất là trộm cướp. Dụng lâm Huyền Vũ hoặc hoá thanh Quỷ hào cũng vậy, nếu hình khắc Thế hào tất sẽ bị hại.

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 57

0

Chương 19

TIẾN NHÂN KHẨU

進 人 口

NHẬN THÊM NGƯỜI

(Tuvivietnam – siêu tầm)

獨 夫 處 世 休 言 無 子 即 忘 情
君 子 治 家 難 道 一 身 兼 作 僕
必 須 便 嬖 乃 足 使 令 於 前
若 不 螟 蛉 焉 繼 宗 支 於 後
Độc phu xử thế hưu ngôn vô tử tức vong tình
Quân tử trị gia nan đạo nhất thân kiêm tác bộc
Tất tu tiện bế nãi túc sử lệnh ư tiền
Nhược bất minh linh yên kế tông chi ư hậu
Cô đơn ở đời đừng nói không có tình với con cái
Quân tử lo việc nhà đâu thể một thân kiêm nô bộc
Tất phải có tình thương mới mới lệnh được người trước mặt
Nếu không có con nuôi làm sao nối tiếp tông tộc về sau
Già mà không có con gọi là Độc獨, qua làm con nuôi nha người khác gọi là Minh linh螟 蛉 , như trong Thi có câu :”Tò vò mà nuôi con nhện”.

1. 須 別 來 占
方 知 主 用
Tu biệt lai chiêm

Phương tri Chủ Dụng

Cần phân ra để xem

Mới biết được Chủ tượng, Dụng thần .

Trẻ làm con nuôi thì dung Tử Tôn làm chủ, mua tì thiếp, đầy tớ cùng thu nhận người bơ vơ lạc lỏng đều lây Thê Tài làm chủ. Nếu chứa chấp người bị nạn thì phải xem người này với ta quen biết ra sao, bạn bè thì lấy Huynh Đệ làm chủ, tôn trưởng thì lấy Phụ Mẫu làm chủ, đàn bà thì lấy Thê Tài làm chủ.

2. 用 不 宜 動 動 必 難 留
Dụng bất nghi động, động tất nan lưu
Dụng không nên động, động thì khó giữ lại.
Dụng thần phát động , người này khó bám vào ta. Nếu gặp quẻ Du hồn hoặc há thành quẻ Du hồn tất ngày sau sẽ bỏ trốn. Nếu sinh hợp với hào Thế thì không đến nỗi phải liên luỵ.

3. 主 不 可 傷 傷 須 夭 折
Chủ bất khả thương, thương tu yểu chiết
Chủ không thể bị thương , thương thì chết yểu.
Chủ tượng suy nhược mà bị Nhật thần, động hào vượng đến hình thương khắc hại không được giải cứu tất nhiên bị chết.

4. 衰 入 墓 中 擬 定 委 靡 不 振
旺 臨 世 上 決 然 幹 蠱 有 成
Suy nhập Mộ trung nghĩ định uỷ mỵ bất chấn
Vượng lâm Thế thượng quyết nhiên cán cổ hữu thành
Suy nhập Mộ tất là mệt mọi không phấn chấn
Thế vượng chắc chắn gánh vác thành tựu.
Dụng hào nhập Mộ thì người này biếng nhác. Nếu suy nhược vô khí, lâm Không Tuyệt chủ uể oẳichngr phấn chấn. Dụng thần nếu vượng tướng lâm Thân Thế , hoặc sinh hợp Thế hào là đại cát.

5. 動 化 空 亡 有 始 無 終 之 輩
蛇 合 官 鬼 多 謀 少 德 之 人
Động hoá Không vong hữu thuỷ vô chung chi bối
Xà hợp Quan Quỷ đa mưu thiểu đức chi nhân
Động hoá Không là bọn có đầu không đuôi
Xà hợp với Quan Quỷ là người nhiều mưu thiếu đức.
Dụng hào phát động biến nhập Không vong chủ người này có đầu không đuôi. Nếu lâm Đằng Xà, động hợp Quan Quỷ thì người đó tuy nhiều cơ mưu nhưng gian trá không thành thực, nếu đàn bà thì thất tiết.

6. 臨 玄 武 而 化 兄 爻 門 戶 須 防 出 入
遇 青 龍 而 連 福 德 貲 財 可 付 經 營
Lâm Huyền Vũ nhi hoá Huynh hào môn hộ tu phòng xuất nhập
Ngộ Thanh long nhi liên Phúc Đức tư tài khả phó kinh doanh
Lâm Huyền Vũ mà hoá Huynh cần cần phòng khi ra vào nhà cửa
Gặp Thanh long mà nối kết với Phúc Đức có thể giao của cải để kinh doanh.
Dụng thần lâm Huyền Vũ động hoá Huynh Đệ chủ người này hám của mê sắc chớ dùng như người nhà. Dụng hào lâm Thanh Long động hoá Tử Tôn sinh hợp Thế hào chủ người này hết sức thành thật, trung hậu , gởi của cải thì lo giữ khó mất, nếu khiên kinh doanh thì đem lợi về cho chủ.

7. 若 逢 太過及 空 亡 ,反 主 少 誠 兼 懒 惰
Nhược phùng thái quá cập Không vong phản chủ thiểu thành kiêm lại noạ

Nếu gặp quá nhiều cùng lâm Không tất phản chủ ít thành thật mà biếng nhác.
Trong quẻ Dụng thần xuất hiện đến ba bốn hào, hoặc lâm Không thì người này cơ mưu kín đáo, phản phúc thiếu thành thực.

8. 用 爻 生 合 世 爻 必 得 其 力
主 象 剋 冲 身 象 難 服 其 心
Dụng hào sinh hợp Thế hào tất đắc kỳ lực
Chủ tượng khắc xung Thân tượng nan phục kỳ tâm
Dụng hào sinh hợp Thế hào tất nhờ được sức
Chủ tượng khắc xung Thân khó thu phục lòng
Dụng hào sinh hợp Thế hào thì người này có thể dùng. Phàm có việc thì hết sức hết lòng. Sợ nhất là “hợp xứ phùng xung”

9. 財 化 子 攜 子 偕 來
世 合 身 終 身 寵 用
Tài hoá Tử, huề tử giai lai
Thế hợp Thân chung thân sủng dụng
Tài hoá Tử thì cùng dắt con đến
Thế hợp Thân thì được yêu dùng trọn đời.
Phàm xem thê thiếp mà hào Tài hoá Tử Tôn, thì mang theo đứa trẻ cùng đến. Nếu Tài động sinh hợp Thế hào mà hoá Tử Tôn ngược lại bị hình khắc thì người tì này có thể dùng mà con thì ngu muội. Xem việc thì hào Quái thân là thể của sự việc, xem người thì là thân minhg. Nếu gặp Thế hào sinh hợpchủ người này được yêu dùng.

10. 受 動 變 之 傷 向 後 終 難 稱 意
得 日 月 之 助 他 時 定 見 如 心
Thụ động biến chi thương hướng hậu chung nan xứng ý
Đắc Nhật Nguyệt chi trợ tha thời định kiến như tâm
Chịu động biến thương khắc về sau khó vừa lòng
Được Nhật Nguyệt trợ giúp về sau chắc được hợp ý.
Nhật thần, Nguyệt kiến, động hào khắc Thế thì người này không thể dùng. Thế hào suy tất sẽ bị hại. Nếu được động biến, Nhật Nguyệt sinh phò hợp trợ về sau sẽ tốt.

11.世 與 卦 身 以 和 為 貴
Thế dữ Quái thân dĩ hoà vi quí
Thế và Quái thân lấy hoà làm quí

Hai hào Thế, Thân tương hợp tương sinh, tỉ hoà là quí; tương khắc tương xung, hình hại là hung.

12. 兄 同 官 鬼 惟 靜 為 佳
Huynh đồng Quan Quỷ duy tĩnh vi giai
Huynh cùng Quan Quỷ chỉ có tĩnh mới tốt
Huynh động thì phá Tài, khẩu thiệt; Quan động là hoạ hoạn, tật bệnh. Cho nên hai hào này không nên động, tĩnh thì mới vừa ý.

13. 兄 鬼 交 重 誠 恐 將 來 成 訟
三 合 絆 住 須 知 此 去 徒 勞
Huynh Quỷ giao trùng khủng tương lai thành tụng
Tam hợp bạn trú tu tri thử khử đồ lao
Huynh Quỷ phát động sợ tương lai kiện tụng
Kết thành Tam hợp nên biết cũng là đồ bỏ
Huynh và Quan phát động hoặc Quan và Văn thư biến đổi lẫn nhau chủ ngày sau kiện cáo. Nếu gặp hợp cũng thành việc bỏ đi.

14. 若 在 間 爻 乃 是 牙 人 作 鬼
Nhược tại gian hào nãi thị nha nhân tác quỷ
Nếu ở gian hào thì môi giới quái quỷ
Mua bán giao dịch lấy gian hào làm người môi giới. Nếu gian hào lâm Huynh Đệ Quan Quỷ phát động thì môi giới quái quỷ.

15. 如 居 空 地 不 過 賣 主 爭 財
Như cư Không địa bất quá mại chủ tranh tài
Nếu ở Không vong, chẳng qua chủ bán giành tiền.
Hào Quan Quỷ Không vong, động mà hợp với ư tất chủ bán và môi giới âm mưu làm tiền.

16. 卦 象 兩 官 良 父 須 知 事 係 兩 頭
Quái tượng lưỡng Quan lưỡng Phụ tu tri sự hệ lưỡng đầu
Quái tượng có hai hào Quan hai hào Phụ thì nên biết liên quan đến hai việc
Trong quẻ có hai hào Quan, hai hào Phụ e có nhiều giao dịch.

17. 兄 鬼 一 動 一 冲 切 莫 財 交 一 手
Huynh Quỷ nhất động nhất xung thiết mạc tài giao nhất thủ

Huynh Quỷ một động một xung, nhất thiết tiền bạc đừng giao cho một người.
Quẻ có hào Ứng khắc Thế mà Huynh và quan phát động nên phòng âm mưu lừa dối.

18. 應 生 世 他 來 就 我
世 生 應 我 去 求 人
Ứng sinh Thế tha lai tựu ngã
Thế sinh Ứng ngã khứ cầu nhân
Ứng sinh Thế thì người tìm ta
Thế sinh Ứng thì ta cầu người
Xem nhờ người thuê mua nô tì, lấy Ứng hào làm Chủ. Nếu Chủ hợp Thế thì người đến với ta nên xong việc, mà dễ dàng. Nếu Thế sinh Ứng ta đi cầu người, việc khó thành.

19. 和 合 易 成 最 怕 日 辰 冲 破
Hoà hợp dị thành tối phạ Nhật thần xung phá
Hoà hợp đễ thành, sợ nhất là Nhật thần xung phá
Nếu được hào Ứng sinh hợp Thế, mọi việc dễ thành. Nếu là hợp xứ phùng xung khắc hại chủ nhân có cản trở. Để biết người nào cản trở lấy hào phá hợp mà đoán.

20. 相 冲 難 就 偏 宜 動 象 生 扶
Tương xung nan tựu, thiên nghi động tượng sinh phù
Tương xung khó thành, nên được động hào sinh phò
Thế và Ứng tương xung, tương khắc mọi việc khó thành. Nếu được động hào, Nhật thần sinh phò hợp trợ tất có quí nhân lo liệu, việc có thể thành.

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 56

0

35. 若 問 收 生 之 婦 休 將 兩 間 而 推
如 占 代 養 之 娘 須 以 一 財 柔 斷

(Tuvivietnam – siêu tầm)
Nhược vấn thu sinh chi phụ, hưu tương lưỡng gian nhi suy
Như chiêm đại dưỡng chi nương, tu dĩ nhất Tài nhi đoán.
Nếu hỏi về bà đỡ, chớ dùng hai gian hào để suy
Nếu xem vú em tất dùng hào Tài để đoán.
Nếu xem về sinh sản thì dùng gian hào để đoán cho bà đỡ. Nay người ta chỉ xem hung cát về bà đỡ, nếu lấy gian hào mà luận thì sai lý. Cho nên xem bà đõ và vú em đều dùng chỉ hào Thê Tài làm Dụng thần, không thể lấy gian hào mà suy.

36. 兄 動 兮 手 低 乳 母 須 防 盜 物
Huynh động hề thủ đê, nhũ mẫu tu phòng đạo vật
Huynh động thì nên phòng bà vú mình nuôi trộm đồ vật.
Huynh Đệ phát động thì chủ bà đỡ, vú em thấy của mà ham, lại chủ tham ăn. Lâm Huyền Vũ tất là kẻ trộm cắp.

37. 父 興 兮 乳 少 老 娘 切 恐 傷 胎
Phụ hưng hề nhũ thiểu lão nương, thiết khủng thương thai.
Phụ động thì bà vú ít sữa e hại thai.
Phụ Mẫu phát động lại thêm hình hại, bé tất bị hại, không nên như thế. Xem về bà vú cũng vậy.
38. 子 孫 發 動 乳 多 手 段 更 高 能
Tử Tôn phát động nhũ đa, thủ đoạn cánh cao năng.
Tử Tôn động thì sữa nhiều mà có tài năng cao.
Tử Tôn vượng tướng phát động, không bị chế phục, sinh phò hào Tài, thì bà đỡ có khả năng, bà vú tất sữa nhiều.

39. 兄 鬼 交 重 禍 甚 事 機 猶 返 復
Huynh Quỷ giao trùng hoạ thâm, sự cơ do phản phúc
Huynh, Quỷ động thì nhiều tai hoạ, sự việc còn tráo trở.
Quan Quỷ động tất có tai hoạ, nếu không thương Thế Thân thì tuy hung cũng nhẹ, nếu khắc hại thì hoạ khó nói được.

40. 財 合 福 爻 善 能 調 護
身 生 子 位 理 會 維 持
Tài hợp Phúc hào thiện năng điều hộ
Thân sinh Tử vị lý hội duy trì
Tài hợp với hào Phúc thì có tài năng
Thân sinh Tử Tôn có thể trợ giúp lâu dài.
Quái thân với hào Tài hợp với Tử Tôn là rất tốt. Xem về bà đỡ tất có khả năng cải tử hoàn sinh, xem về bà vú tất giỏi nuôi trẻ mà sữa cũng nhiều.

42. 如 逢 相 剋 將 沖 決 見 多 災 多 咎
Như phùng tương khắc tương xung, quyết kiến đa tai đa cữu
Nếu gặp tương khắc, tương xung, chắc chắn nhiều tai hoạ nhiều trở ngại.
Tử Tôn bị Tài hào với Quái thân hình xung khắc hại là tối kị, đứa trẻ tất bị tai hoạ.

 

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 55

0
15.剋 世 剋 身 誕 生 日 迫
Khắc Thế khắc Thân đản sinh nhật bách
Khắc Thế, khắc Thân ngày sinh đã gần kề.
(Tuvivietnam – siêu tầm)
Được Tử Tôn, hào Thai xung khắc Thế Thân, ngày sinh đã gấp, phải lấy ngày giờ để đoán.16. 不 冲 不 發 產 日 時 遲
Bất xung bất phát sản nhật thời trì
Không xung, không động ngày sinh thường trễ.
Thai và Phúc không động lại không bị ám xung, tất chậm trễ, nên đợi đến lúc ngày tháng xung.
.17. 胎 福 齊 興 官 父 合 臨 產 難 生
Thai Phúc tề hưng Quan Phụ hợp, lâm sản nan sinh.
Hào Thai và Phúc đều động mà hợp với Quan, Phụ, đến lúc sinh khó đẻ.
Hai hào Thai, Phúc phát động vốn chủ dễ sinh. Nếu bị Quan Quỷ, Phụ Mẫu, động hào hợp trú, hoặc Nhật thần hợp trú đều chủ khó sinh. Đợi ngày xung phá mới có thể sinh được.

18. 子 財 皆 絕 日 辰 扶 將 危 有 救
Tử Tài giai Tuyệt, Nhật thần phù tương nguy hữu cứu.
Tử và Tài đều Tuyệt mà được Nhật thần phò trợ, sắp nguy thì được cứu.
Nếu gặp hai hào Tử và Tài đều ở Mộ, Tuyệt chắc chắn là hung. Nếu được Nhật thần, động hào sinh phò thì là điềm sặp nguy mà được cứu.

19. 間 合 間 生 全 賴 收 生 之 力
Gian hợp gian sinh toàn lại thu sinh chi lực
Gian hào hợp, gian hào sinh thì hoàn toàn nhờ sức của bà đỡ.
Dùng gian hào để đoán là bà đỡ. Nếu động mà sinh hợp với hào Tài tất nhờ sức của bà nuôi đẻ.

20. 官 `空 官 伏 定 然 遺 腹 之 兒
Quan Không, Quan phục định nhiên di phúc chi nhi
Quan hào lâm Không, Quan hào phục chắc chắn là để lạin đứa con trong bụng vợ.
Nếu người ngoài hoặc sản phụ đến xem gặp quẻ không có hào Quan Quỷ, hoặc Quan lâm Không, Tử Tuyệt,chỉ chồng của sản phụ đã chết, để lại đứa con trong bụng. Nếu hào Quan phục nhưng vượng tướng hoặc được đề bạt tất cha đứa trẻ đi xa, vắng mặt khi sinh đứa bé.

21. 遊 魂 卦 官 鬼 空 亡乃 背 爹 落 地
Du hồn quái Quan Quỷ Không vong, nãi bối da lạc địa
Quẻ du hồn, Quan Quỷ lâm Không là sinh con vắng mặt cha.
Gặp quẻ Du hồn Quan Quỷ lâm Không, nếu chưa vượt qua tháng[1] chắc chắn chủ chồng đi xa mà ở nhà sinh, ấy là bối sinh. Nếu chồng tự đi xem thì không luận hào Quan mà dùng haò Thế. Nếu Thế hào lâm Không gặp quẻ Du hồn, chủ sau khi đi khỏi nhà thì sinh con.

22. 發 動 爻 父 兄 刑 害 必 攜 子 歸 泉
Phát động hào Phụ Huynh hình hại tất huề tử qui tuyền
Phụ hào phát động, Huynh hình hại tất mẹ dẫn con về chốn cửu tuyền.
Hào Huynh, Phụ nếu nắm quyền, vượng tướng, khi động thì hình khắc Thê Tài, Tử Tôn. Nếu hai hào Tài và Phúc không được trợ giúp chủ mẹ con đều gặp hung.

23. 官 化 福 胎 前 多 病
財 化 鬼 產 後 多 災
Quan hoá Phúc thai tiền đa bệnh.
Tài hoá Quỷ sản hậu đa tai
Quan hoá Tử, Thai thì trước khi sinh nhiều bệnh.
Tài hoá Quỷ sau khi sinh nhiều tai ương.
Quỷ hoá Tử Tôn chủ có bệnh trước khi sinh con. Tài hoá Quan Quỷ e rằng sau khi sinh gặp tai nạn.

24. 三 合 成 兄 而 缺 乳
六 沖 遇 子 婦 安 然

Tam hợp thành Huynh nhi khuyết nhũ

Lục xung ngộ Tử phụ an nhiên
Tam hợp thành Huynh cục, con thiếu bú
Lục xung gặp Tử, mẹ yên ổn.
Quẻ có tam hợp tạo thành Huynh Đệ cục, sinh con tất sữa mẹ thiếu. Chồngđi xem tất phòng vợ bị khắc. Nếu được hào Phúc phát động hoặc an tĩnh nhưng được Nhật thần xung động tất hào Tài có sinh khícho nên sản phụ yên ổn.

[1] Luận chưa ra khỏi tháng vì sợ trường hợp sẽ xuất Không, hoặc qua Tháng thì vượng, suy sẽ khác.

25. 應 若 逢 空 外 家 無催 生 之 禮 物
Ứng nhược phùng Không, ngoại gia vô thôi sinh chi lễ vật
Ứng nếu lâm Không tất nhà ngoại không có lễ vật để thúc sinh mau.
Dùng hào Ứng để làm nhà ngoại, nếu lâm Không tất không có lễ vật thúc sinh.26. 世 如 值 弟 自 家 調 理 絕 之 肥 甘
Thế như trị Đệ, tự gia điều lý tuyệt chi phì cam
Thế nếu ở hào Huynh, thì tự mình nuôi dưỡng không dồi dào.
Huynh ở Thế mà suy thì nhà nghèo tất sản phụ được nuôi dưỡng không đầy đủ.

27. 陽 福 會 青 龍 無 異 桂 庭 之 秀 子
陰 孫非 月 建 何 殊 桃 洞 之 仙 姬
Dương Phúc hội Thanh Long, vô dị quế đình chi tú tử
Âm Tôn phi Nguyệt kiến, hà thù đào động chi tiên cơ.
Hào Phúc dương gặp Thanh Long, khác gì con giỏi chốn quế đình
Hào Tử âm mà chẳng phải Nguyệt kiến, chẳng khác gì tiên nữ ở động đào.
Tử Tôn lâm Nguyệt kiến có Thanh Long hoặc Nguyệt Kiến ở Thanh Long sinh hợp Tử Tôn tất mừng sinh trai, mà sau này tuấn tú thông minh. Nếu Tử Tôn không phải là Nguyệt kiến, Nhật thần lại không được Nhật Nguyệt sinh mà ở hào âm tất là con gái.

28. 若 卜 有 孕 無 孕 須 詳 胎 伏 胎 飛
Nhược bốc hữu dựng vô dựng, tu tường Thai phục Thai phi
Nếu bói có thai hay không, nên rõ Thai phục hoặc Thai là phi hào.
Phàm bói có thai hay khôngchuyên lấy hào Thai làm chủ, không xem hào Tử Tôn. Nếu trong quẻ sáu hào trên dưới cung năm tháng ngày giờ đều không có hào Thai, tất chủ không có thai. Trong quẻ có động hào hoá ra hào Thai, trước mắt thì không mà sau tất có thai. Chỉ gặp hào Thai xuất hiện tất có thai.

29. 出 現 空 亡 將 ??? 而 有 散
交重 化 絕 既 孕 而 不 成
Xuất hiện Không vong tương phôi nhi hữu tán
Giao trùng hoá Tuyệt ký dựng nhi bất thành.
Xuất hiện mà lâm Không, tuy là phôi nhưng mà lại tan đi.
Động mà hoá Tuyệt đã có thai mà chẳng thành.
Phôi là máu ngưng lại. Phôi là dương tinh và âm huyệt đọng tụ lại mà thành thai. Vốn chưa thành hình gọi là Phôi, mà đã thành hình gọi là Dựng. Hào Thai xuất hiện mà lâm Không chủ tuy có thai nhưng không thành hình mà tan đi. Nếu động tất đã thành hình, chỉ sợ biến nhập Mộ Tuyệt thì thai thành hình nhưng không nuôi được, thì cũng chẳng thành.

30. ??? 必 逢 官
??? 必 遇 虎
Bán tất phùng Quan
Chẩm tất ngộ Hổ
Thai bị thương vì gặp Quan
Xuất huyết tất gặp Hổ.
Bán là thai bị thương tổn. Thai lâm Quan hoặc bị hào Quan , Nguyệt kiến, Nhật thần hình xungkhắc hạiđều chủ thai bị tổn thương. Đàn bà có thai mà có kinh nguyệt gọi là “chầm” . Nếu chưa được một tháng mà Thai lâm Bạch Hổ tất sảo thai (sút sảo). Nếu bị xung sát hoặc phát động hoá Quỷ thì là tiểu sản (đẻ non).

31. 帶 令 星 而 獲 助 存 没 咸 安
Đới lệnh tinh nhi hoạch trợ tồn một hàm an
Mang Nhật Nguyệt mà được phò trợ, sống chết đều yên.
Phàm hào Thai vượng tướng, lại được sinh hợp tương trợ, không lâm Quan Quỷ, hoặc Phụ Mẫu, Không vong thì thai đã thành, ở hào dương thì sinh con trai dễ nuôi.

32. 有 陰 地 而 無 傷 緩 急 非 益
Hữu âm địa nhi vô thương, hoãn cấp phi ích
Lâm hào âm mà không bị thương hại, nhanh hay chậm đều chẳng lợi gì.
Hào Thai thuộc âm, hưu tù mà được Nguyệt kiến Nhật thần, động hào sinh hợp, mà không có hung thần hình hại, tất thai đã thành mà lại sinh con gái. Cho nên mới bảo “nhanh chậm đều chẳng lợi”.

33. 如 p逢 玄 武 暗 裏 成 胎
若 遇 文 書 此 前 無 子
Như phùng Huyền Vũ ám lý thành thai
Nhược ngộ Văn thư, thử tiền vô tử.
Nếu gặp Huyền Vũ thì lén lút mà thành thai,
Nếu gặp Phụ Mẫu thì trước đây chưa có con.
Thai lâm Huyền Vũ tất thai chẳng do chân chính vợ chồng mà có. Nếu lâm hào Phụ chủ trước lần này chưa hề có con, nay mới thành thai.

34. 孕 形 于 外 只 因 土 並 勾 陳
胎 隱 于 中 端 為 龍 h合 德
Dựng hình vu ngoại[1] chỉ nhân Thổ tịnh Câu Trần
Thai ẩn vu trung, đoan vi lâm Long hợp Đức
Thai hình thành rõ ra bên ngoài chỉ vì Thổ cùng Câu Trần,
Thai ẩn bên trong, chình vì lâm Thanh Long hợp với Phúc Đức.
Thai lâm Câu Trần, hiện rõ chuyện mang thai. Thai lâm Thanh Long thì thai này không hiện, lại gặp tam hợp, lục hợp tất ẩn.

[1] Nguyên bản ghi chữ Nội, nhưng theo lời chú thích là Ngoại mới đúng

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 54

0

Chương 18

產 育

SẢN DỤC

(Tuvivietnam – siêu tầm)

首 出 混 沌判 乾 坤 而 生 人 物
繼 興 太 昊 制 嫁 娶 以 合 夫 婦
迄 今 數 千 百 年 化 生 不 絕
雖 至 幾 億 萬 世 絡 繹 無 窮
蓋 得 陰 陽 交 感 方 能 胎 孕 相 生
先 看 子 孫 便 知 男 女
陽 為 男 子 掌 中 探 見 一 枝 新
陰 是 女 兒 門 右 喜 看 弧 帨 設


Thủ xuất hỗn độn phán càn khôn nhi sinh nhân vật
Kế hưng Thái Hạo chế giá thú dĩ hợp phu thê.
Ngật kim sổ thiên bách niên hoá sinh vất tuyệt,
Tuy chí cơ ức vạn thế lạc dịch vô cùng.
Cái đắc âm dương giao cảm, phương năng thai dựng tương sinh.
Tiên khán Tử Tôn, cánh tri nam nữ,
Dương vi nam tử chưởng trung thám kiến nhất chi tân,
Âm thị nữ nhi môn hữu hỉ khán hồ thuế thiết.
Ban đầu xuất hiện hỗn độn rồi phân càn khôn mà sinh ra người vật
Thái Hạo[1] nối tiếp tạo giá thú để hợp vợ chồng
Đến nay trải mấy ngàn năm sinh sản không dứt
Tuy đến vạn ức đời cũng vẫn còn nối tiếp không dứt.
Vốn nhờ âm dương giao cảm, mới có thai mà sinh đẻ
Trước xem Tử Tôn , rồi biết nam nữ
Dương là trai, trong tay nắm một cành cây mới
Âm là gái, bên phải cửa mừng thấy bày cung và khăn[2].
Tử Tôn là Dụng thần khi xem về sinh sản. Vượng tướng, đơn, trùng tức hào dương thì sinh nam; hưu tù giao chiết là hào âm thì sinh nữ.

1. 主 星 生 旺 當 生 俊 秀 之 肥 兒

命 曜 休 囚 必 產 委 靡 之 弱 子

Chủ tinh sinh vượng đương sinh tuấn tú chi phì nhi

Mệnh diệu hưu tù tất sản uỷ mị chi nhược tử.

Dụng thần sinh vượng thì sinh con mập mạp tuấn tú,

Dụng thần hưu tù tất sinh con bạc nhược ốm yếu.

Tử Tôn được sinh vượng tất con béo mập, về sau tuấn tú vượt trội.Hưu tù thì gầy bé, ngày sau chủ kém cỏi khó tiến bộ.

2.如 無 福 德 莫 究 胎 爻

Như vô Phúc Đức mạc cứu thai hào

Nếu không có hào Tử Tôn chớ xét hào Thai.

Dụng thần không xuất hiện trong quẻ, xem Phục thần oở dưới hào nào, rồi xem hung cát
mà đoán.

3. 雙 胎 雙 福 必 雙 生

一 剋 一 刑 終 一 夢

Song Thai song Phúc tất song sinh

Nhất khắc nhất hình chung nhất mộng.

Hai hào Thai, hai hào Phúc tất sinh đôi.

Một hào bị khắc, một bị Hình thì như giấc mộng.

Trong quẻ có hai hào Tử Tôn, lại có hai hào Thai, nếu không phát động cũng chủ sinh đôi. Nếu Tử hoá Tử, Thai hoá Thai mà là hoá Thoái chủ song thai mà không đậu. Xem động tĩnh âm dương có thể đoán nam hay nữ. Chẳng hạn một động, một tĩnh, một âm, một dương là một trai một gái chẳng hạn. Quẻ không có Tử Tôn nếu hào Thai bị Nguyệt kiến, Nhật thần, động hào hình khắc là điềm đại hung, chỉ là mộng ảo tức bảo là con sẽ chết. Tử Tôn suy nhược, bị khắc cũng vậy.

4.胎 臨 官 鬼 懷 妊 便 有 採 薪 優
財 化 子 孫 分 娩 即 當 勿 藥 喜
Thai lâm Quan Quỷ hoài nhậm tiện hữu thái tân ưu
Tài hoá Tử Tôn phân miễn tức đương vật dược hỉ
Thai ở Quan Quỷ mang thai tất có bệnh
Tài hoá Tử Tôn có thai mưng khỏi uống thuốc.
Quan Quỷ ở hào Thai phụ nữ mang thai có bệnh có bệnh. Tài hợp hào Phúc tất sẽ bình an.

5. 妻 財 一 位 喜 見 扶 持
胎 福 二 爻 怕 逢 傷 害
Thê Tài nhất vị hỉ kiến phù trì
Thai Phúc nhị hào phạ phùng thương hại.
Hào Thê Tài mừng được phò trợ,
Hai hào Thai, Phúc sợ gặp khắc hại.
Chồng xem cho vợ thì Tài là sản phụ, Thai là bào thai, Phúc là con. Ba hào đều mừng được Nguyệt kiến, Nhật thần, động hào sinh phò hợp trợ, tất sản phụ bình an, thai ổn đin hj, con dễ nuôi. Nếu gặp hình, xung, khắc hại thì sản phụ nhiều tai ương, thai không yên, con khó nuôi. Nếu hoá thành Tử, Mộ, Không, Tuyệt cũng vậy.

[1] tức Phục Hy, một vua thời tối cổ ở Trung Quốc.

[2]Ở thiên Nội tắc trong Lễ Kinh ghi: 子 生, 男 子 設 弧 于 門 左 ,女 子 設 帨 于 門 右 Tử sinh, nam tử thiết hồ vu môn tả, nữ tử thiết thuế vu môn hữu (Sinh con, trai thì treo cung bên trái của cổng, gái thì treo khăn bên phải của cổng). Câu ở trên không đúng với ý Kinh.

 

6. [*]虎 作 血 神 值 子 交 重 胎 已 破
Hổ tác huyết thần trị Tử giao trùng thai dĩ phá
Bạch hổ là huyết thần, ở Tử Tôn mà động thì thai đã bị hư.
Bạch Hổ là Huyết thần, nếu lâm Tử Tôn hoặc lâm hào Thai mà phát động thì thai đã bị hư. Nếu lâm Thê Tài mà động thì cũng như thế.

7. 龍 為 喜 氣 遇 胎 發 動 日 將 臨

Thai vi hỉ khí, ngộ Thai phất động nhật tương lâm

Thai là điềm mừng, gặp Thai phát động thì ngày sinh sắp đến.

Xem sinh sản lấy Thanh Long làm điềm mừng, nếu lâm hào Thai, Tử Tôn hoặc Thê Tài mà động thì ngày sinh sắp đến, tất nhiên đúng ngày đó sẽ sinh.
8.[*]福 遇 龍 空 胎 動 乃 墜 胎 虛 喜

Phúc ngộ Long Không, Thai động nãi truỵ thai hư hỉ.

Phúc gặp Long lâm Không, Thai động thì truỵ thai, mừng hụt.

Phúc lâm Thanh Long mà Lâm Không tất bị chế, lại thấy hào Thai phát động, hoặc bị Nhật thần, động hào xung động, tất bị truỵ thai mà mừng hụt.

9. 官 當 虎 動 福 空 乃 半 產 空 娠
Quan đương Hổ động , Phúc Không nãi bán sản không thần
Quan có Bạch Hổ động, Phúc lâm Không là có thai mà bị tiểu sản.
Bạch Hổ lâm Quan phát động, hoặc lâm Tài động hoá Quan, hoặc lâm Quỷ động gặp Không hoá Không, hoặc bị xung tán, là tượng bị tiểu sản (đẻ non), con không nuôi được.

10. 福 已 動 而 日 又 冲 胎 兒 必 預 生 於 膝 下
Phúc dĩ động nhi nhật hựu xung Thai, nhi tất dự sinh ư tất hạ.
Phúc đã động mà Nhật lại xung Thai thì con tất đã sinh ở dưới chân.
Phúc thần phát động mà Nhật thần xung Thai thì con tất đã sinh dưới chân.

11.福 被 傷 而 胎 化 鬼 子 當屈 死 於 腹 中
Phúc bị thương nhi Thai nhưng hoá Quỷ, tử đương khuất tử ư phúc trung.
Phúc bị thương mà Thai hoá Quỷ, con tất chết trong bụng.
Tử Tôn lâm Mộ, Tuyệt , lại bị Nhật Nguyệt, động hào hình xung khắc hại tất đại hung, hoặc Thai lâm Quan, động hoá Quỷ thì là thai đã chết. Nếu hào Tài bị thương, phòng mẹ con đều bị nạn.

12. 兄 動 兮 不 利 其 妻
父 興 兮 難 為 厥 子
Huynh động hề bất lợi kỳ thê
Phụ hưng hề nan vi quyết tử.
Huynh động tất không lợi cho vợ,
Phụ động thì con gặp nạn.
Huynh động tất khắc Thê Tài, Phụ động tất khắc Tử Tôn. Chống xem vợ sinh, gặp Huynh động tất ản phụ bất an, gặp Phụ động thì con gặp nạn.

13. 用 在 空 亡 逢 惡 煞 何 妨 坐 草 之 虞
Dụng tại Không Vong phùng ác sát, hà phương toạ thảo chi ngu
Dụng ở Không vong, gặp ác sát chẳng có gì lo khi sinh sản.
Phụ hào phát động vốn khắc Tử Tôn, nếu hào Phúc được Nguyệt kiến, Nhật thần phò trợ, hoặc lâm Không mà chẳng chịu khắc, cho nên bảo rằng “vô ngu” (không lo)

14. 妻 臨 玄 武 入 陰 宮 果 應 夢 蘭 之 兆
Thê lâm Huyền Vũ nhập âm cung, quả ứng mộng lan chi triệu
Thê Tài lâm Huyền Vũ ở cung âm tất ứng điềm có thai.
Tốn, Li, Khôn, Đoài thuộc âm. Nếu hai hào Tài và Tử đều thuộc vào cung này tất sinh nữ. Nếu Tài lâm Huyền Vũ, hoặc tác hợp với ứng hào, bàng hào, Huyền Vũ tất tư thông mà có thai.

 

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 53

0

40. 兩 間 同 發 定 多 月 老 以 爭 盟
二 間 俱 空 必 無 通 好

(Tuvivietnam – siêu tầm)
Lưỡng gian đồng phát, định đa Nguyệt lão dĩ tranh minh
Nhị gian câu Không tất vô thông hiếu dĩ vi lễ
Hai gian hào cùng động, tất đoán nhiều người tranh làm mai mối
Hai gian hào đều Không chẳng dùng lễ để thông hiếu.
Hai gian hào đều động tất có hai người mối, tất phải xem suy vượng cùng bị bị chế hay không để biết người nào nắm chủ động.

41. 世 應 不 和 仗 冰 言 而 通 好
Thế Ứng bất hoà trượng băng ngôn thi thông hiếu
Thế và Ứng không hợp tất cậy người mai mối mà giao hảo.
Thế và Ứng tương xung hoặc tương khắc nếu được gian hào sinh hợp với Thế động, Ứng động, nên cậy người mai mối hbai bên việc mới thành.

42. 間 爻 受 剋 總 綺 語 亦 無 從
Gian hào thụ khắc, tổng ỷ ngữ diệc vô tòng
Gian hào chịu khắc, dùng lời ngon ngọt cũng không theo.
Muốn cầu thân, nếu được hào Ứng sinh hợp gian hào, tất nghe tin theo người mai mối. Nếu ngược lại gian hào bị hào Ứng xung khắc, tuy người mối dùng lời ngon ngọt cũng không theo.

43. 財 官 冲 剋 反 招 就 裏 愆 尤
Tài Quan xung khắc phản chiêu tựu lý khiên vưu
Tài Quan xung khắc ngược lại mắc lầm lỗi bên trong.
Gian hào nếu bị Nhật thần, động hào hoặc Tài, Quan xung khắc, n gười mai mối mắc oán với hai nhà trai gái. Thế hào xung khắc thì bị oán trách của nhà trai, Ứng hào xung khắc thì bị nhà gái oán trách.

44. 世 應 生 扶 必 得 其 中 厚 惠
Thế Ứng sinh phù tất đắc kỳ trung hậu huệ
Thế Ứng sinh phò tất có nhiều ân huệ.
Gian hào gặp Thế, Ứng, Nhật thần là Tài Phúc sinh hợp, thì người môi giới được hai nhà trai gái báo đáp, vượng tướng thì nhiều mà hưu tù thì ít. Thế vượng tất nhà trai cho nhiều, Ứng vượng thì nhà gái cho nhiều.

45.一 卦 凶 吉 須 察 精 微 委 曲
百 年 夫 婦 方 知 到 底 團 圞
Nhất quái hung cát tu sát tinh vi uỷ khúc
Bách niên phu phụ phương tri đáo để đoàn loan.
Phải xét kỹ càng chi tiết mới biết cát hung của quẻ
Mới biết được trọn vẹn việc trăm năm của vợ chồng.
Chương này chỉ luận việc trai xem việc lấy vợ, nữ xem chuyện lấy chồng. Ngày nay các thuật gia không phân biệt rõ ràng, phàm chọn rể, cưới dâu, gả em gái, chọn chị dâu , lại không dùng Dụng thần để đoán, đại khái lấy hào Quan làm chồng, hào Tài làm vợ, thật đại lầm lẫn. Huống gì trong chương này có viết: “Trục lý bất hợp vi Quan hào phát động; Ông cô bất mục, định nhân Thê vị giao trùng” (Chị em dâu không hợp chỉ vì hào Quan phát động; Dâu gia không thuận vì hào Thê dao động). Hai câu này có thể làm bằng chứng, học giả nên dựa vào Dụng thần hung cát để suy đoán, không thể đại khái dùng Tài, Quan.

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 52

0

30. 日 逢 父 合 已 期 合 巹 于 三 星
Nhật phùng Phụ hợp dĩ kỳ hợp cẩn vu tam tinh

(Tuvivietnam – siêu tầm)
Phụ hợp với Nhật thần, tất ngày thành hôn đã định.
Nhật thần và Phụ Mẫu hợp , hoặc Nhật Thần là hào Phụ, chỉ ngày thành hôn đã định.

32. 世 獲 財 生 終 得 粧 奩於 百 兩
Thế hoạch Tài sinh , chung đắc trang liễm ư bách lạng
Thế được Tài sinh, kết quả được của hồi môn hơn trăm lạng.
Phàm xem của hồi môn, phải xem hào Tài. Nếu hào Tài sinh hợp hào Thế, lại được Nhật thần, động hào phò trợ, tất có của hồi môn. Nếu lâm Câu Trần tất có của hồi môn là đất đai.

33. 欲 通 謀 妁須 論 間 爻
Dục thông mưu chước tu luận gian hào
Muốn hiểu mai mối phải luận gian hào.
Xem về dạm hỏi tất gian hào là người mai mối. Nếu chỉ xem riêng về mai mối thì chẳng dùng gian hào mà dùng hào Ứng là người mối giới.

34. 應 或 相 生 乃 女 家 之 瓜 葛
世 如 相 合 必 男 室 之 葭 莩
Ứng hoặc tương sinh, nãi nữ gia chi qua cát
Thế như tương hợp tất nam thất chi gia phu
Hoặc tương sainh với hào Ứng là có quan hệ với nhà gái
Nếu tương hợp với hào Thế tất thân thích xa với nhà trai.
Gian hào tương hợp với hào Thế là thân thích với nhà ta, tương hợp với hào Ứng là thân thích với nhà người. Nếu sinh hợp với cả Thế và Ứng thì đều thân thích với cả hai nhà, vượng tường là mới thân, hưu tù là quen xưa; ở bản cung là hết sức gần gũi, ở cung khác thì chỉ là quen biết ở ngoài.

35.先 觀 卦 象 陰 陽 必 男 女 可 决
Tiên quan quái tượng âm dương, tất nam nữ khả quyết
Trước xem là âm hay dương trong quẻ, tất có thể đoán là nam hay nữ.
Dương là nam làm môi giới, âm là nữ làm môi giới. Dùng suy động vượng tĩnh mà luận.

36. 次 看 卦 爻 之 動 靜 老 幼 堪 衰
Thứ khán quái hào chi động tĩnh, lão ấu kham suy
Sau xem đến động tĩnh của hào trong quẻ, có thể suy già hay trẻ)
Haò động mà suy nhược tất người già, tĩnh mà vượng tướng tất thiếu niên.

37.論 貧 富 當 究 身 命
决 美 惡 可 驗 性 情
Luận bần phú đương cứu thân mệnh
Quyết mỹ ố khả nghiệm tính tình
Luận giàu nghèo phải xét thân mệnh,
Đoán xấu đẹp có thể nghiêm tính tình.
Nam xem về vợ tất xem hào Tài, nữ xem về chồng phải xem hào Quan. Nam xem vầ nhà gái, nữ xem về nhà trai đều xem hào Ứng. Nếu Ứng vượng, Tài suy thì nhà gái tuy giàu nhưng dung mạo cô gái không đẹp. Cứ như thế mà suy.

38. 雀 值 兄 臨 慣 在 其 中 得 利
Tước trị Huynh lâm, quán tại kỳ trung đắc lợi
Có Chu Tước mà lâm Huynh Đệ thì được lợi nhờ quen bên trong.
Gian hào nếu có Đằng Xà, Chu Tước hoặc ở Huynh Đệ thì người này quen nghề môi giới mà kiếm lợi.

39. 世 應 冲 合 每 他 出 以 為 媒
Thế Ứng xung hợp, mỗi tha xuất dĩ vi môi
Thế hoặc Ứng xung hợp thì phiền người đi làm mối.
Gian hào an tĩnh bị Thế hoặc Ứng xung hợp. hoặc Nhật thần xung khởi, tất người đó không có tâm đi làm mai.Nhờ người này nói tất được. Nếu gian hào động thì không đoán như thế.

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 51

0

20. 父 合 財 爻 異 日 有 新 臺 之 行
世 臨 妻 位 他 日 無 就 養 之 心

(Tuvivietnam – siêu tầm)
Phụ hợp Tài hào, dị nhật hữu tân đài chi hạnh,
Thế lâm Thê vị, tha nhật vô tựu dưỡng chi tâm
Phụ hợp với hào Tài, ngày sau tất có gian dâm giữa dâu gia,
Thế lâm hào Thê, ngày sau chẳng có lòng nuôi dưỡng.
Xem hôn nhân gặp hai hào Tài, Phụ mang Huyền Vũ mà động hợp, tất có gian dâm giữa ông gia và nàg dâu. Nếu hào Tài lâm Thế Thân, Huyền Vũ không động hợp, vợ tất không giỏi thờ ông bà gia.

21. 空 鬼 伏 財 必 是 望 門 之 寡 婦
動 財 值 虎 定 然 帶 服 之 婺 娘
Không Quỷ, phục Tài tất thị vọng môn chi quả phụ
Động Tài trị Hổ, định nhiên đới phục chi vụ nương
Tài hào phục ở Quỷ lâm Không, tất là quả phụ ngóng chồng bên cổng.
Tài hào động lâm Bạch Hổ, chắc là cô gái chịu tang.
Trong quẻ hào Tài phục dưới hào Quỷ lâm Không, thì người con gái từng có sính lễ, chưa kết hôn thì chồng chết, tục gọi là “vọng môn chi quả”. Nếu thêm Bạch Hổ mà phát động thì đã lấy chồng mà chồng chết . Nếu Quỷ phục dưới hào Tài mà không lâm Không tất phụ nữ có chồng. Nếu được Nhật Thần, động hào đề khởi mà hin hf khắc Thế háo thì về sau phòng tranh tụng.

22. 世 應 俱 空 難 遂 百 年 之 連 理
Thế Ứng câu Không, nan toại bách niên chi liên lý
Thế Ứng đều không khó toại được trăm năm thân ái.
Thế lâm Không là tự mình không muốn thành, Ứng lâm Không là người không muốn thành. Miễn cưỡng muốn thành hôn nhân thì kết quả không toại ý.

23. 財 官 疊 見 重 為 一 度 之 新 人
Tài Quan điệp kiến, trùng vi nhất độ chi tân nhân
Tài Quan hiên nhiều thì lại một phen nữa làm cô dâu, chú rể
Nam xem lấy vợ, quẻ có hai hào Tài, Nữ xem lấy chồng quẻ có hai hào Quan, tất là lấy vợ lại hoặc lấy chồng lại, một phen nữa làm dâu rể mới. Hai hào Quan tất có hai nhà tranh lấy vợ. Tài phục dưới Quỷ, nam tất có vợ ở nhà; Quỷ phục dưới Tài, tất vợ đã có chồng. Quỷ không lâm Không mà Nhật thần xung khắc Thê Tài, tất vợ li thân mà cải giá.

24. 夫 若 才 能 官 位 占 長 生 之 地
妻 如 醜 拙 財 爻 落 墓 庫 之 鄉
Phu nhược tài năng , Quan vị chiếm Trường Sinh chi địa
Thê như xú chuyết, Tài hào lạc Mộ khố chi hương
Chồng nếu có tài năng, vì hào Quan ở Trường Sinh
Vợ nếu vụng xấu, vì hào Tài ở Mộ khố.
Nếu cần biết tính tình, dung mạo của nam hay nữ, thì xem hai hào Tài và Quan. Vượng thì thân mập, suy thì gầy ốm. Nếu lâm Bạch Hổ, Đằng Xà, Câu Trần, Huyền Vũ hoặc thuộc Thổ, Hoả thì dung mạo xấu, còn lâm Thanh Long hoặc thuộc Mộc, Kim thì dung mạo đẹp. Suy mà được phò thì xấu mà có tài năng, vượng mà nhập Mộ thì đẹp mà kém vụng.

25. 命 旺 則 榮 華 可 擬
時 衰 則 發 達 難 期
Mệnh vượng tắc vinh hoa khả nghĩ
Thời suy tắc phát đạt nan kỳ.
Mệnh vượng thì có thể đoán vinh hoa,
Thời suy thì khó có lúc phát đạt.
Mệnh là hào bản mệnh của người cầu bói. Hai chữ vượng suy, ngày xưa chú thích là dùng bốn mùa để luận, là sai lầm. Nếu người mệnh Mộc mà chọn xem vào mùa xuân thì phát đạt sao? Há phú quý nghèo hèn do người tự chọn lựa sao ? Với ta thường nghiệm là bản mệnh lâm ở hào Tài Phúc, cùng lâm ở các sao tốt như Thanh Long, Quí Nhân hoặc được Nhật thần, động hào sinh phò củng hợp, chắc chắn có ngày vinh hoa. Nếu bản mệnh lâm Huynh Đệ, hoặc lâm sao xấu như Bạch Hổ, hoặc gặp Nhật thần, động hào hình xung khắc hại, chắc chắn không có khi nào phát đạt. Nếu bản mệnh lâm Phụ Mẫu chủ gỏi các ngành nghề, như thêm Thanh Long tất chủ giỏi thơ văn, lâm Huynh Đệ tất thích cờ bạc, lâm Tài Phúc tất giỏi việc nhà, lâm Quan Quỷ mà có hung thần, chủ bệnh tật, quan hình[1] . Nếu không có hung thần thì là người làm việc chốn công môn[2], còn có Quí Nhân tất quyền quí. Người học cứ tuỳ loại mà suy ra.

26. 財 合 財 壹 舉 兩 得
鬼 和 鬼 四 覆 三 番
Tài hợp Tài nhất cử lưỡng đắc,
Quỷ hoá Quỷ tứ phục tam phan.
Tài hợp Tài một lần mà được hai
Quỷ hoá Quỷ nhiều lần tráo trở.
Xem hôn nhân Tài hoá Tấn thần thì có tì bộc đi cùng[3], ấy là của cải tặng. Tài gặp xung thì cuối cùng sẽ đi mất. Tài hoá Tử thì có mang theo con cái, ấy là vốn có chồng. Tài lâm Không thì tuy đến nhưng không lâu. Nếu Tài hoá Thoái mà gặp xung ngày sau phản chồng cải giá, hoặc về nhà cha mẹ mình. Nói chung thì Quỷ hoá Quỷ không luận Tấn thần hoặc Thoái thần mà luận mọi việc đều tráo trở.
27. 兄 弟 動 而 爻 臨 玄 武 須 防 劫 騙 之 謀
Huynh Đệ động nhi hào lâm Huyền Vũ tu phòng kiếp phiến chi mưu
Huynh Đệ động mà lâm Huyền Vũ nên phòng mưu mô lừa đảo.
Huynh Đệ lam Huyền Vũ, Đằng Xà mà hình xung Thế thân, nên phòng bên trong có gian trá, âm mưu lường gạt. Nếu Thế Ứng sinh hợp, âm dương đúng vị trí, không cần hao tốn lắm mà có thể thành tựu.
28. 應 空 而 卦 伏 文 書 未 有 執 盟 之 主
Ứng Không nhi quái phục Văn thư, vị hữu chấp minh chi chủ.
Ứng lâm Không mà có hào Phụ ẩn phục, chưa có người làm chủ hôn.
Phụ Mẫu là người chủ hôn, nếu không hiện ở quẻ hoặc ở Không vong, tất không có chủ hôn. Nếu Quái Thân lâm Tài, tất người nữ tự chủ trường việc lấy chồng.

29. 兩 父 齊 興 必 有 爭 m盟 之 象
雙 官 俱 動 斯 為 兢 娶 之 端
Lưỡng Phụ tề hưng, tất hữu tranh minh chi tượng
Song quan câu động, tư vi cạnh thú chi đoan
Hai hào Phụ đều động tất có tượng tranh hôn,
Hai hào Quan đều động ấy là có mầm tranh vợ.
Trong quẻ hào động hoặc biến nếu có hai hào Phụ, chủ có hai người chủ hôn, nếu không tất có hai nhà đi hỏi. Nếu hai hào Quan đều động, tất hai nhà tranh hôn. Nếu trong quẻ thấy hào Phụ hoá Quan , Quan hoá Phụ, Phụ và Quan đều động e có tranh kiện. Nếu Huynh lâm Chu Tước tất có khẩu thiệt.

[1] Chỉ chịu hình tội
[2] Chỉ cơ quan n hà nước.
[3] Chỉ tớ gái, đầy tớ đi theo cô dâu.

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 50

0
11. 世 應 化 空 始 成 而 終 悔
Thế Ứng hoá Không, thuỷ thành nhi chung hối
(Tuvivietnam – siêu tầm)
Thế Ứng hoá Không, trước thành mà sau hối.
Thế động sinh hợp Ứng hào, nhà trai muốn thành. Ứng động sinh hợp Thế hào, nhà gái mong gả con, đều là tượng việc dễ thành. Nhưng sợ biến nhập Không vong, tất có ý thối lui.12. 六 合 而 動 象 刑 傷 必 多 破 阻
世 冲 而 日 辰 扶 助 當 有 吹 虛
Lục hợp nhi động tượng hình thương, tất đa phá trở.
Thế xung nhi Nhật thần phù trợ, đương hữu xuy hư.
Lục hợp mà động tượng hình thường, tất nhi cản trở
Thế xung mà Nhật thần phò giúp, tất có tán trợ.
Thế Ứng gặp sinh tất tốt. Nếu gặp Nhật thần, động hào xung khắc, hai bên tất có cách trở khó thành. Thế Ứng xung khắc vốn hung, nếu gặp Nhật thần, động hào sinh hợp, tất được tán trợ mà thành. Muốn biết người cản trở cũng như tán trợ, theo ngũ loại mà suy. Như Phụ Mẫu là chú bác, bậc tôn trưởng. ở ngoại cung, quái khác thì lấy người ngoài mà suy.

13. 鬼 剋 世 爻 果 信 緣 窗 之 難 嫁
用 合 身 位 方 知 綺 席 之 易 婚
Quỷ khắc Thế hào quả tín duyên song chi nan giá
Dụng hợp Thân vị phương tri ỷ tịch chi dị hôn
Quỷ khắc Thế, duyên đã chắc mà khó gả chồng
Dụng hợp Thân mới rõ duyên đẹp dễ thành.
Như Quỷ sát khắc Thế, không chỉ là duyên không vừa ý mà còn gây tai ương. Nếu Dụng thần sinh hợp Thế hào, không chỉ dễ thành, mà sau lại đằm thắm.

14. 財 鬼 如 無 刑 害 夫 妻 定 主 和 諧
Tài Quỷ như vô hình hại, phu thê định chủ hoà hài
Tài, Quỷ nếu không gây hình hại thì vợ chồng chủ hoà thuận vui vẻ.
Tài Quỷ hình xung khắc hại, vợ chồng tất nhiên không hoà thuận. Nếu không như thế tất hoà hợp đến già.

15. 文 書 若 動 當 權 子 嗣 必 然 蕭 索
Văn thư nhược động đương quyền, tử tự tất nhiên tiêu tác
Văn thư nếu động nắm quyền, con nối dõi đương nhiên tan tác.
Phụ Mẫu vượng động, Tử Tôn lâm Không ngược lại có thể có con. Đến năm Tử Tôn xuất Không cũng khó tránh hình khắc. Nếu chẳng lâm Không, tất chịu hình thương, chủ không có con.

16. 若 在 一 宮 當 有 通 家 之 好
若 加 三 合 曾 叨 會 面 之 親
Nhược tại nhất cung, đương hữu thông gia chi hảo,
Nhược gia tam hợp tằng thao hội diện chi thân.
Nếu tại một cung thì có thông gia tốt đẹp
Nếu thêm tam hợp thì đã từng thân thiết gặp mặt.
Thế Ứng sinh hợp, tỉ hoà, Tài Quỷ lại ở cùng một cung thì thân càng thêm thân. Nếu gặp tam hợp thì tuy thân mà vốn chẳng biết. Nếu có tam hợp, tất từng gặp qua rồi.

17. 如 逢 財 鬼 空 亡 乃 婚 n姻 之 大 忌
苟 遇 陰 陽 得 位 實 天 命 之 所 關
Như phùng Tài Quỷ Không vong, nãi hôn nhân chi đại kị
Cẩu ngộ âm dương đắc vị, thực thiên mệnh chi sở quan.
Nếu Tài, Quỷ lâm Không là cầm kị trong hôn nhân
Nếu gặp âm, dương đúng vị trí, tất liên quan đến mệnh trời.
Chồng bói về vợ lấy Tài hào. Nữ bói về chồng, lấy hào Quan Quỷ. Đó là Dụng thần trong hôn nhân. Nếu ở Không vong, tất không tốt lành. Nhưng không thể câu chấp theo phép để suy đoán là Tài lâm Không thì vợ chết, Quan lâm Không thì chồng chết. Vốn nam xem về Nữ lấy Tài làm chủ, Quỷ lâm Không chẳng có hại. Nữ xem về nam lấy Quỷ làm chủ, Tài lâm Không chẳng hại.Như cha mẹ chú bác xem hôn nhân cho con gái, cháu gái, tất cần xem hào Tử Tôn như thế nào. Nếu anh xem hôn nhân cho em tất phải xem hào Huynh Đệ. Hào này gặp cát tất cát, gặp hung tất hung. Phải theo Dụng thần mà đoán, không thể đại khái mà nói được.

18. 應 財 世 鬼 終 須 夫 唱 婦 隨
應 鬼 世 財 不 免 夫 權 妻 奪
Ứng Tài Thế Quỷ chung tu phu xướng phụ tuỳ
Ứng Quỷ Thế Tài bất miễn phu quyền thê đoạt
Ứng ở Tài, Thế ở Quỷ cuối cùng chồng nói vợ nghe,
Ứng ở Quỷ, Thế ở Tài khố tránh vợ đoạt quyền chồng.
Thế trì Quỷ, Ứng trì Tài, nếu người nam bói tất âm đương đúng vị trí, tất nhiên nam nắm quyền làm chồng, nữ giữ đạo làm vợ. Tất chồng xướng vợ nghe theo. Nếu Ứng trì Quỷ, Thế trì Tài thì âm dương không đúng vị trí, tất nhiên vợ đoạt quyền chồng, chỉ đi gởi rể là tốt.

19. ??? 娌 不 合 只 為 官 爻 發 動
翁 姑 不 睦 定 因 妻 位 交 重
Trục lý bất hợp, chỉ vị Quan hào phát động
Ông cô bất mục định nhân Thê vị giao trùng
Chị em dâu không hợp chỉ vì hào Quan phát động
Dâu gia không thuận vì hào Thê dao động.
Chồng xem hôn nhân lấy Huynh làm chị em dâu, Phụ là ông bà gia. quẻ có Quan động tất khắc Huynh Đệ chỉ chị em dâu bất hoà, có Tài động tất khắc Phụ Mẫu chủ bất hoà với ông bà gia. Nếu vượng mà không bị chế, hào Phụ suy nhược không thể địch được tất hình hình khắc với cha mẹ.

- Advertisement -