TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG – Phần 4

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

PHẦN I: ỨNG DỤNG NGŨ HÀNH TRONG BỐC DỊCH

(Tuvivietnam – siêu tầm)


Chương 1: PHẦN CƠ BẢN

I. LỤC THẬP HOA GIÁP NẠP ÂM CA 六 十 花 甲 納 音 歌

………..Giáp Tí – Ất Sửu:……………….Hải trung Kim
………..Bính Dần – Đinh Mão:……….Lô trung Hoả
………..MậuThìn – Kỷ Tị:………………..Đại lâm Mộc
………..Canh Ngọ – Tân Mùi:………..Lộ bàng Thổ
………..Nhâm Thân – Quý Dậu:……Kiếm Phong Kim
………..Giáp Tuất – Ất Hợi:…………..Sơn đầu Hoả
………..Bính Tí – Đinh Sửu:…………Giản hạ Thuỷ
………..Mậu Dần – Kỷ Mão:………….Thành đầu Thổ
………..Canh Thìn – Tân Tị:…………Bạch lạp Kim
………..Nhâm Ngọ – Quí Mùi:……..Dương liễu Mộc
………..Giáp Thân – Ất Dậu:………..Tỉnh tuyền Thủ
………..Bính Tuất – Đinh Hợi:……..Ốc thượng Thổ
………..Mậu Tí – Kỷ Sửu:……………..Tích lịch Hoả
………..Canh Dần – Tân Mão:…….Tùng bá Mộc
………..Nhâm Thìn – Quí Tị:……….Trường lưu Thuỷ
………..Giáp Ngọ – Ất Mùi:…………..Sa trung Kim
………..Bính Thân – Đinh Dậu:……Sơn hạ Hoả
………..Mậu Tuất – Kỷ Hợi:………….Bình địa Mộc
………..Canh Tí – Tân Sửu:…………Bích thượng Thổ
………..Nhâm Dần – Quí Mão:…….Kim bạc Kim
………..Giáp Thìn – Ất Tị:…………….Phú đăng Hoả
………..Bính Ngọ – Đinh Mùi:……..Thiên hà Thủy
………..Mậu Thân – Kỷ Dậu:………..Đại dịch Thổ
………..Canh Tuất – Tân Hợi:……..Thoa xuyến Kim
………..Nhâm Tí – Quí Sửu:………..Tang giá Mộc
………..Giáp Dần – Ất Mão:………….Đại khê Thuỷ
………..Bính Thìn – Đinh Tị:………..Sa trung Thổ
………..Mậu Ngọ – Kỷ Mùi:………….Thiên thượng Hoả
………..Canh Thân – Tân Dậu:…….Thạch lựu Mộc
………..Nhâm Tuất – Quí Hợi:………Đại hải Thuỷ

III. ĐỊA CHI 地 支
………..Địa chi gồm 12:
………..- Tí thuộc Thuỷ tượng chuột.
………..- Sửu thuộc Thổ tượng trâu
………..- Dần thuộc Mộc tượng cọp
………..- Mão thuộc Mộc tượng thỏ
………..- Thìn thuộc Thổ tượng rồng
………..- Tị thuộc Hoả tượng rắn
………..- Ngọ thuộc Hoả tương ngựa
………..- Mùi thuộc Thổ tượng Dê
………..- Thân thuộc Kim tượng khỉ
………..- Dậu thuộc Kim tượng gà
………..- Tuất thuộc Thổ tượng chó
………..- Hợi thuộc Thuỷ tượng heo.
………..Các Chi dương là:..Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất và
………..các Chi âm là:….Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi.

IV. NGŨ HÀNH SINH KHẮC 五 行 生 剋

– Kim sinh Thuỷ

– Thuỷ sinh Mộc

– Mộc sinh Hoả

– Hoả sinh Thổ

– Thổ sinh Kim

– Kim khắc Mộc

– Mộc khắc Thổ

– Thổ khắc Thuỷ

– Thuỷ khắc Hoả

– Hoả khắc Kim

V. LỤC THÂN SINH KHẮC 六 親 生 剋

Sinh Ta là Phụ Mẫu

Ta sinh là Tử Tôn

Khắc Ta là Quan Quỷ

Ta khắc là Thê Tài

Tỉ hoà Ta là Huynh Đệ

Đây là phép dùng Lục thân để thay thế cho Ngũ hành. Lục thân là 6 loại thân thuộc, gồm :

– Phụ mẫu (Cha mẹ)

– Huynh đệ (Anh em)

– Thê tài ( Vợ và của cải tiền bạc)

– Quan quỷ (Công danh và tai hoạ)

– Tử Tôn (Con cháu)

Kể cả mình (Ta) nữa là sáu loại. Lấy một hành trong ngũ hành làm chính, gọi là Ta. Ví như Ta thuộc Mộc thì sinh Mộc là Thuỷ, tức Phụ mẫu thuộc Thuỷ, Mộc sinh Hoả thì Hoả là Tử Tôn, rồi Kim khắc Mộc nên Quan quỷ thuộc Mộc, và Mộc khắc Thổ thì Thổ là Thê Tài , cùng hành với ta là Mộc thì Mộc là Huynh đệ. Khi sử dụng ngũ hành thì chỉ dùng Lục thân là hiểu hành gì rồi khỏi phải đề cập nữa. Như trên thì nếu Ta thuộc Mộc, mà nói đến Phụ mẫu thì biết ngay là Thuỷ….


VI. THIÊN CAN TƯƠNG HỢP 天 干 相 合

Thiên can gồm 10 , có âm và dương . Can có ngũ hành tương sinh tương khắc nhưng lại có hợp nhau, thường âm mới hợp với dương:

– Giáp hợp Kỷ

– Ất hợp Canh

– Bính hợp Tân

– Đinh hợp Nhâm

– Mậu hợp Quý

VI. ĐỊA CHI XUNG HỢP 地 支 冲 合

Địa chi được sắp xếp trên địa bàn là một đường tròn, phân thành bốn hướng cùng 12 vị trí, ở những Địa chi có vị trí xuyên tâm thì xung nhau. Và những địa chi đối xứng nhay qua trục nam bắc thì hợp nhau:

– Tí hợp Sửu

– Dần hợp Hợi

– Mão hợp Tuất

– Thìn hợp Dậu

– Tị hợp Thân

– Ngọ hợp Mùi

– Tí Ngọ tương xung

– Sửu Mùi tương xung

– Dần Thân tương xung

– Mão Dậu tương xung

– Thìn Tuất tương xung

– Tị Hợi tương xung.

VII. THỨ TỰ CỦA NGŨ HÀNH 五 行 次 序

Thuỷ số 1 – Hoả số 2 – Mộc số 3 – Kim số 4 – Thổ số 5.

VIII. THỨ TỰ CỦA BÁT QUÁI 八 卦 次 序

Càn số 1 – Đoài số 2 – Li số 3 – Chấn số 4 – Tốn số 5 – Khảm số 6 – Cần số 7 – Khôn số 8.

IX. TƯỢNG CỦA BÁT QUÁI 八 卦 象 例

乾 三 連 Càn tam liên
(Càn có 3 vạch liền)

坤 六 斷 Khôn lục đoạn
(Khôn có 6 vạch đứt)

震 仰 盆 Chấn ngưỡng bồn
(Chấn có hình cái chậu ngửa)

艮 覆 碗 Cấn phúc uyển
(Cấn có hình chén úp)

離 中 虛 Li trung hư
(Li ở giữa ruột rỗng)

坎 中 滿 Khảm trung mãn
(Khảm có ruột đầy)

兌 上 缺 Đoài thượng khuyết
(Đoài ở trên khuyết)

巽 下 斷 Tốn hạ đoạn
(Tốn ở dưới đứt)

Càn thuộc Kim – Khảm thuộc Thuỷ – Cấn thuộc Thổ – Chấn Tốn thuộc Mộc – Li thuộc Hoả – Khôn thuộc Thổ – Đoài thuộc Kim.

Chia sẻ.