KINH NGHIỆM : GIẢI ĐOÁN CUNG PHU-THÊ

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Kinh nghiệm : Giải đoán cung Phu-Thê

(Tuvivietnam – Siêu tầm)

  • Phải xem Mệnh, Thân, Phúc.
  • Ảnh hưởng Chính tinh, Trung tinh, Sát tinh.
  • Trường hợp phải lập gia đình trễ mới tốt.
  • Thân cư Thê là thế nào ?
  • Lá số sợ vợ.

Về cung Phu Thê, các vị đương số thường rất muốn biết rõ, vì thường thường hạnh phúc đời người có thể không do tiền bạc nhà cửa, công danh, mà do đường vợ chồng con cái. Ôm tiền bạc nhiều, công danh thật lớn, mà đường vợ con, chồng con hỏng thì cũng không đáng gì. Trái lại, làm chức nhỏ, nghèo, thanh cao nhưng sống vui với chồng con, vợ con đề huề thì cũng thú …

I- Xem Phu Thê phải xét Mệnh, Thân Phúc

Các sự kiện trong cung Phu-Thê mà nhà thuật số có thể cân nhắc thuộc về các phương diện hạnh phúc đời người :

  1. Vợ chồng lấy nhau có dễ dàng hay bị cản trở ?.
  2. Có sự hình khắc, tử biệt sinh ly không?
  3. Có xung khắc nhau không ( những độ xung khắc khác nhau) hay được hòa hợp đến già ?
  4. Có mấy đời vợ chồng ? Đàn ông có mấy vợ không ?
  5. Vợ hay chồng có tốt không ? (Vợ đẹp, ngoan, đứng đắn hay dâm dật, xấu xa, chồng khá giả hay chồng bần tiện … )

Muốn biết đại cương cung Phu-Thê tốt xấu, phải xem các sao trong cung đó, nhưng trước hết, cũng phải xem cung Mệnh, Thân và Phúc Đức.

Sở dĩ phải xem Mệnh, Thân và Phúc Đức, là bởi vì người có Mệnh, Thân và Phúc Đức tốt, tất cả được hưởng ảnh hưởng tốt và hạnh phúc và cái đó phải ảnh hưởng vào Phu-Thê (đó là chưa kể rằng cung Phu-Thê thuộc nhóm cung Mệnh Thân, và có các cung Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di chiếu tới)

Nếu cung Phu Thê xấu mà được cung Mệnh, Thân và Phúc Đức tốt, thì cũng giải trừ được nhiều sự xấu (bớt sự xung khắc, bớt hình khắc chia ly).

Nếu Cung Phu Thê tốt, mà cung Mệnh, Thân và Phúc Đức lại xấu, thì những cái tốt của cung Phu-Thê cũng phải giảm đi.

Cũng có trường hợp Mệnh xấu, Phu-Thê xấu, lấy vợ lấy chồng gặp toàn cảnh ngộ tệ hại, thế nhưng sang đến Thân tốt , thì cũng Phu-Thê ấy, mà lại được hưởng tốt (Thân ăn về hậu vận, từ tuổi 30 trở ra; đương số lấy vợ lúc trẻ tuổi, gặp vợ lăng loàn, chịu cảnh xung khắc rồi phải … ở góa; nhưng sang đến Thân được ảnh hưởng tốt; lại lấy được vợ tốt, hiền hòa, ăn nên làm ra, vợ chồng hòa hợp)

Cần nắm vững Mệnh, Thân và Phúc Đức mới giải đoán được đúng cung Phu-Thê.

II-Ảnh hưởng Chính tinh

Quý vị có thể coi các sách Tử-vi, đã soạn sẵn những cách và ý nghĩa khi gặp những Chính tinh miếu hay hãm, rồi lại có những cách trung tinh (nhớ xét đến Ngũ hành của bản Mệnh và Thân với các Chính tinh và trung tinh). Xin tóm tắt sau đây ý nghĩa các cách ở cung Phu-Thê :

  • Tử-vi tại Ngọ : Hòa hợp đến già, khá giả
  • Tư-Phủ đồng cung : Hòa hợp đến già, khá giả
  • Tử-Tướng đồng cung : Cùng cứng cỏi, xích mích. Nhưng khá giả, ăn ở được với nhau.
  • Từ-Sát đồng cung : Tiên trở hậu thành và lập gia đình trễ mới tốt.
  • Tử-Phá đồng cung :Hình khắc hoặc kém thuận hòa.
  • Tử-Tham đồng cung :Thành hôn trễ mới tốt, ghen tuông.
  • Liêm Trinh đơn thủ tại Dần Thân: Mấy lần lập gia đình.
  • Liêm-Phủ đồng cung : Trễ mới tốt, chung sống tốt, khá giả.
  • Liêm-Tướng đồng cung : Bất hòa.
  • Liêm-Sát đồng cung : Hình khắc muộn mới tốt.
  • Liêm-Phá đồng cung : Bất hòa.
  • Liêm-Tham đồng cung : Xung khắc.
  • Thiên Đồng tại Mão : Trễ mới tốt.
  • Thiên Đồng tại Dậu : Bất hòa.
  • Thiên Đồng tại Tý dễ gần, dễ xa.
  • Thiên Đồng tại Thìn Tuất : Xung khắc.
  • Đồng Lương đồng cung : Đẹp đôi, khá giả, cưới sớm.
  • Đồng, Nguyệt tại Tý đồng cung : Đẹp đôi, khá giả, cưới sớm.
  • Đồng, Nguyệt tại Ngọ : trễ mới tốt.
  • Đồng Cự : Xa nhau một thời rồi mới đoàn tụ.
  • Vũ Khúc tại Thìn Tuất : Trễ mới tốt
  • Vũ Phủ đồng cung : Có bất hòa, nhưng khá giả đến già.
  • Vũ Tường đồng cung : Vợ đảm, chồng sang. Có xích mích, nhưng khá giả đến gi�
  • Vũ Tham đồng cung : Trễ mới tốt.
  • Vũ Phá đồng cung : Giỏi, trễ mới tốt
  • Vũ Sát đồng cung : Hình khắc, dễ xa nhau.
  • Thái Dương sáng : Hòa hợp, khá giả đến già.
  • Thái Dương tối : Cưới xin trắc trở , trễ mới tốt.
  • Nhật-Cự đồng cung tại Dần : Bất hòa nhưng chung sống đến già.
  • Nhật-Cự đồng cung tại Thân : Trễ mới tốt.
  • Nhật-Nguyệt đồng cung : Khá giả, nhưng trễ mới tốt.
  • Thiên Cơ ở Tỵ, Ngọ, Mùi :Thành hôn sớm, khá giả, ở được với nhau
  • Thiên Cơ ở Hợi, Tý, Sửu : Trễ mới tốt.
  • Cơ Lương đồng cung : Lấy dễ, khá giả hòa thuận đến già.
  • Cơ Cự đồng cung : Người xứng đáng, trễ mới tốt.
  • Cơ nguyệt đồng cung ở Thân : Người xứng đáng, cưới sớm.
  • Cơ nguyệt đồng cung ở Dần :Hay khó khăn, trễ mới tốt.
  • Thiên Phủ ở Tị, Hợi : Khá giả, hòa thuận đến già.
  • Thiên Phủ ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu : Khá giả và chung sống đến già tuy hay cãi nhau.
  • Thái Âm sáng : Khá giả, cưới sớm, chung sống bạc đầu.
  • Thái Âm tối : Bất hòa, hôn phối không tốt, trễ mới tốt.
  • Tham Lang tại Thìn, Tuất, Tý, Ngọ : Tốt, nhưng hay ghen. Trễ mới tốt.
  • Cự Môn tại Tý, Ngọ, Hợi : Khá giả, ở được với nhau, nhưng hay bất hòa.
  • Cự Môn tại Thìn, Tuất, Tỵ : Xung khắc, hay bỏ nhau.
  • Thiên Tướng : Trai nể vợ, gái lấn áp chồng, trễ mới tốt.
  • Thiên Lương Tý Ngọ :Vợ đẹp, chồng sang, khá giả.
  • Thất Sát : Trễ mới tốt, sớm thì hình khắc chia ly.
  • Phá Quân : Trễ mới tốt, sớm thì hình khắc chia ly.

III- Ành hưởng của Trung Tinh và Hung Tinh

Các trung tinh tốt cho thêm ảnh hưởng tốt, về vợ hay chồng khá giả và về sự thuận hòa : Xương, Khúc, Khôi, Việt.

Sát Tinh (Không-Kiếp, Kình-Đà, Linh-Hỏa) : miếu vượng, thì chủ bất hòa, hoặc chia ly thời gian ngắn; hãm thì hình khắc, họa hại , người hôn phối xấu xa, bậy bạ … Cũng phải xét thêm ở chỗ giao ảnh hưởng với các sao khác :

  • Tả-Hữu : Tăng ảnh hưởng cho sao tốt hoặc cho sao xấu.
  • Hóa Lộc : hôn phối giàu.
  • Hóa Quyền : Vợ lấn quyền, chồng sang.
  • Hóa Khoa : Hôn phối có học, có chức.
  • Hóa Kị : Bất hòa.
  • Lộc Tồn, Cô-Quả : Nên cưới trễ sẽ tránh chia ly.
  • Thiên Mã : Nên duyên ở nơi xa.
  • Phục Binh : Đi lại với nhau rồi mới cưới.
  • Tướng Quân : Đi lại trước, cưới sau.
  • Ân Quang, Thiên Quý :Vì ân tình mà lấy nhau.
  • Song Hao : Cưới dễ hoang tòan.
  • Cô, Quả : Bất hòa, hay xa cách.
  • Đào, Hồng : Cưới xin dễ dàng, nhưng nếu Đào Hồng hãm : hình khắc chia ly.
  • Thiên Diêu : Hoang dâm, bất chính.
  • TUẦN-TRIỆT : Trễ mới tốt (để khỏi bị hinh khắc)

IV- Ảnh hưởng Chính Tinh so với Trung Tinh

Trong cung Phu-Thê, có cả chính tinh và trung tinh gặo nhau thì ảnh hưởng của Chính tinh mạnh hay ảnh hưởng Trung tinh mạnh ?

Xin thưa : Ảnh hưởng Chính tinh mạnh hơn ảnh hưởng Trung tinh.

Vậy nên chính tinh mà tốt, gặp Trung tinh xấu, thì cái tốt chỉ giảm đi chứ không bị xấu.

Nếu chính tinh có ảnh hưởng xấu gặp trung tinh tốt, thì cái xấu bớt đi chứ
cái tốt chưa có

Tuy nhiên có nhưng cách cố định, gặp phải là có một ảnh hưỡng nhất định, hoặc có những Trung tinh, hung sát tinh mạnh thì ảnh hưởng có khi lấn át cả Chính tinh.

V- VÀI DỮ KIỆN THÍ DỤ

– Phu-Thê có Cô-Quả, Đào-Hồng hãm, Tả Hữu, Không -Kiếp là báo hiệu sự hình khắc, chia ly.

– Lộc Tồn, Vũ Khúc, Cự Kỵ cũng thường báo hiệu sự chia ly.

– Một người có Tử-Phủ, Không Kiếp ở Thê, là cái tốt bị phá mất, mai mối nhiều lần không xong. Nhưng nếu sang Thân (ứng về hậu vận từ 30 tuổi trở ra), tốt thì lại dở. Người đó lập gia đình muộn,từ năm 35 tuổi trở đi, được tốt.

Sự kiện được ghi ở các cách chính tinh nêu ở trên (trễ mới tốt) được nghiệm ra là rất đúng. Gặp những chính tinh đó lập gia đình trễ thì không sao, tức là tránh được hình khắc chia ly.

Xem vợ bé, phải xét cung Nô.

Tuy nhiên, cũng có cách người góa vợ, lấy vợ sau, phải đoán ra. Như gặp Tả-Hữu, Hồng Đào hãm, Không Kiếp, Cô Quả là cách góa vợ, nhưng lấy vợ sau thì khác đi.

– Có Tuần Triệt thì lập gia đình gặp cản trở. Hai người chê nhau, hoặc gặp khó, nhưng chỉ khó lần đầu thôi. Không phải có Tuần Triệt là không có vợ chồng. Còn Tuần Triệt gặp Tướng thì hình khắc (Tướng ngộ Tuần hay Triệt là cách độc).

Một người Mệnh có Liêm Trinh đắc địa, Thiên Không, Hồng Loan tại Dần, Thân, Tị, Hợi , là người đứng đắn, lòng chỉ muốn tu, thì không nghĩ đến việc lập gia đình. Tuy nhiên đến năm 35 tuổi gặp Đào, Thai, Phục, Vượng, Tướng… lòng tự nhiên thấy mở rộng ra tình yêu hoặc gặp trường hợp đặc biệt (!?) , thế là thành vợ thành chồng. Có sao đứng đắn , phải gặp lúc có những sao thật bay bướm mới thành hôn.

VI- Hạn lấy vợ, lấy chồng

Xưa lập gia đình, nay trễ. Như vậy, cũng những người đó, những lá số đó, hoàn cảnh đất nước (như chiến tranh, đời sống khó khăn, việc lập sự nghiệp đeo đẳng kéo dài ….) có thể làm lệch số mạng chăng ? Cũng không hẳn thế, là vỉ có số mạng, nhưng cũng có con người quyết định mới được.

Vậy chăng. số vẫn có, bởi vì những cách báo hỉ vẫn xuất hiện, không năm nay thì qua năm khác.Năm nay không báo hỉ, không hôn nhân thì thi đậu, hay đi làm, không thi đậu, đi làm thì hôn nhân.

Sau đây là nhưng vận hôn nhân :

  • Đại Tiểu hạn trùng phùng tại cung Phu hay Thê (Đại Hạn ở Thê cung. Tiểu hạn cũng vào cung đó.
  • Hạn có Nhật-Nguyệt chiếu.
  • Hạn có Đào Hồng Hỉ .
  • Hạn có Sát, Phá , Liêm, Tham …..

Tức là những hạn có hỉ tinh. Phải xem cả Đại hạn và Tiểu hạn. Đại hạn có cách báo hỉ. Tiểu hạn cũng có cách báo hỉ, thì đó là hạn thành hôn.

VII- Trường hợp Thân Cư Thê và chồng sợ vợ

Người đời thường bảo rằng Thân đóng ở Thê là người sợ vợ , hay nói cho nhẹ đi là người nể vợ, điều đó rất sai.

– Thân cư Thê : Không phải là sợ Vợ.

– Thân cư Thê cũng không đương nhiên là nhờ vợ, cũng không phải Thân cư Phu là đương nhiên nhờ chồng. Thật thế, Cung Thê hay Phu mà xấu thì nhờ được nỗi gì đây? Họa chăng là cung đó tốt, nghĩa là chồng hay vợ được giàu sang, mình mới nhờ.

Vậy Thân cư Thê có nghĩa là gì ? Có nghĩa là cuộc đời của đương số chịu ảnh hưởng liền vào với vợ. Thân cư Phu cũng vậy. Chịu ảnh hưởng thì rời ra không được. Một Ông Thân cư Thê mà chúng tôi biết được một bà xã rất tháo vác, một tay quán xuyến việc nhà, ông không phải lo gì hết. Một ông khác Thân cư Thê, giao hết con cái cho vợ để ông đi làm chính trị, đôi khi ông cũng léng phéng, nhưng các cô mèo chỉ đi thoáng qua và ông vẫn coi vợ trọng hơn hết. Cũng có thể là ảnh hưởng bà xã mạnh ông chồng nể vợ là ở chỗ đó.

Thế tại sao chồng lại sợ vợ ? Gặp cách nào thì chồng sợ vợ ? Đó là khi cung Thê có quyền tinh. Vợ mà có quyền thì ông chồng phải sợ. Các cách quyền tinh ở cung Thê là những cách đứng đắn và quyền hành :

  • Thiên Tướng, Quốc Ấn (mạnh)
  • Tướng Quấn, Quốc Ấn (mạnh vừa)
  • Hóa Quyền
  • Khôi, Việt.
  • Tử-vi, Tả, Hữu.
  • Thiên Phủ, Tả Hữu …
Chia sẻ.