MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Mệnh Vô Chính Diệu là khi Cung Mệnh không có 1 trong 14 Sao Chính ( Tử Vi, Thiên Phủ,

Vũ Khúc, Thiên Tướng, Liêm Trinh, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Dương và Cự Môn ).

Theo Cụ Thiên Lương :

1)       Mệnh Vô chính diệu như ngôi nhà mượn nóc dựa ghé vào nhà người lợp mái lên để ở, nếu không có cây xà, những đòn tay cứng đóng chắc làm sao chống chọi với mưa tuôn gió bão. Điều kiện trước nhất là phải có sát tinh hợp hành của Mệnh đắc địa làm nòng cốt thủ Mệnh mà không bị Tuần và Triệt xâm phạm tức là cách Hung Tinh độc thủ như trường hợp Vua Lê Thái Tổ anh hùng cứu quốc, tuổi Ất Sửu 1385 sinh giờ Tý ngày 6 tháng 8, Kim Mệnh đóng ở Cung Dậu ( Kim cung tam hợp Thái Tuế ) được Bạch Hổ khiếu Tây Phương cách ( Kim đắc địa).

2)      Thứ đến là cách Nhật Nguyệt tịnh minh ( Thái Dương ở Mão, Thái Âm ở Hợi ) đồng chiếu lên Mệnh ở Mùi có Hóa Kỵ đắc Tuần là tinh anh của Nhật Nguyệt được Tuần câu hút với mây lất phất óng ánh trên nền Trời hư không ( như Lá Số của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn tuổi Mậu Tý 1228 sinh giờ Ngọ ngày 30 tháng Chạp ).

3)      Phải là Hỏa Mệnh, có một Không đắc địa tọa thủ, hai Không tam hợp chiếu, không có Trung Tinh đắc cách mới là trúng cách Đắc Tam Không.

4)      Mệnh có một Không tọa thủ, hai Không ở Tam Hợp chiếu – mà có Hung Tinh hay Trung Tinh đắc cách là cách Kiến Tam Không ( đời chỉ là hình thức , không có miếng gì ).

5)      Mệnh có Sát Tinh khắc Mệnh, hai Không tam hợp chiếu là cách Ngộ Không ( yểu tử ).

6)      Mệnh không có Sát Tinh đắc địa tọa thủ, lại bị Sát Tinh khắc Mệnh toạ thủ hay hợp chiếu lại xung sát phải có Triệt ngay ở Mệnh mới mong giải thóat.

7)       Mệnh có Sát Tinh đắc cách tọa thủ, hợp chiếu lại có Trung Tinh đắc cách, nếu Mệnh có Tuần kể như hão huyền.

8)      Mệnh không có Sát Tinh đắc cách, không có Không, trong cậy vào hợp chiếu có Trung Tinh đắc cách không bị phá hư ( nghĩa là không có Tuần và Triệt ).

Tóm lại chỉ có người Hỏa Mệnh mới Đắc Tam Không ( trường hợp 3 ) và người Kim Mệnh được Sát Tinh đắc cách, đắc địa  độc thủ được hưởng Vô Chính Diệu trường hợp đặc biệt. Còn trường hợp được Nhật ( Mão ), Nguyệt ( Hợi ) đồng chiếu Mệnh ở Mùi – áp dụng cho tất cả mọi người.

Theo Tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang : Người có Mệnh Vô chính Diệu rất khôn ngoan sắc sảo và thường là con vợ lẽ hay con nàng Hầu. Nếu là con vợ Cả, tất hay đau yếu, sức khỏe rất suy kém. Không những thế, lúc thiếu Thời lại rất vất vả, thường lang thang phiêu bạt, vô sở bất chí.

Mệnh Vô Chính Diệu rất cần có Tuần Triệt án ngữ và Thiên Không, Địa Không hội hợp. Nếu không phải có nhiều Chính Tinh sáng sủa, tốt đẹp hội chiếu và nhiều Trung Tinh đắc cách rực rỡ quần tụ – như thế mới mong sống lâu được. Mệnh Vô Chính Diệu mà không gặp sự cứu giải của các Sao như đã kể ở trên, thật đáng lo ngại. Đây, muốn tăng tuổi Thọ, tất phải làm con nuôi Họ khác, hay phải sớm xa gia đình.

Trong 6 Mẫu đã khảo sát – Trường hợp Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra ở 5 Mẫu : Tử Vi độc Thủ, Tử Tướng, Tử Sát, Tử Phá và Tử Tham. Mẫu Tử Phủ không có trường hợp Mệnh Vô Chính Diệu – vì 14 Sao Chính rải đều trên 12 Cung của Lá Số.

 

1) Trường Hợp I  – Mẫu Tử Vi độc Thủ  Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng ở Mùi, Dậu ( khi Tử Vi độc thủ tại Ngọ ) hay tại Mão, Sửu ( khi Tử Vi độc thủ tại Tý ).

–          a) Mệnh đóng tại Mùi : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Thân được Tuần tại Mệnh, Nhật Nguyệt đắc cách chiếu Hư Không+Mệnh Hỏa (như Lá số của Hưng Đạo Vương – được 3 yếu tố Thiên Thời ( Thế Thủy đóng tại Thế Mộc ), Địa Lợi ( Mệnh Hỏa đóng tại Cung Thổ + hợp Can ), Nhân Hòa ( Cung Quan đẹp : Thái Âm đắc cách hội Khoa Quyền ). Với các Tuổi ( Hợi Mão Mùi )+ Cục Mộc – không sinh giờ Thìn Thân, tuổi Ất (tuy triệt tại Mệnh : thủa thiếu thời lận đận), tuổi Đinh, Kỷ ( tuy Kình tại Mệnh : dễ bị rủi ro, thương tích ) – tuy không được Hỏa hay Thổ Mệnh ( ăn về Thái Dương )- với Mệnh Thủy hay Mộc ( ăn về Thái Âm ) – cuộc Đời cũng được Qúy Hiển ở Hậu Vận !!.

–          b) Mệnh đóng tại Dậu : Nhật Lương, Cự Đồng, Cơ chiếu Mệnh với các Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất được Tuần tại Mệnh, nếu Giáp Tuất, Kỷ Mão lại thêm Triệt – Các Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) được hưởng Vòng Thái Tuế – riêng Can Tân được hưởng thêm Vòng Lộc Tồn + Cục Kim được hưởng Vòng Tràng Sinh, không sinh tháng Giêng (Thiên Hình tại Mệnh ) không sinh giờ Dần Tuất (Không Kiếp tại Mệnh ), Tuổi Canh ( Kình tại Mệnh ) – mạng Thổ thì lợi hơn !.

–          c) Mệnh đóng tại Sửu : Vị Trí các Sao chính giống như Mệnh đóng tại Mùi, nhưng Nhật Nguyệt hãm, với các Tuổi thuộc Họ Giáp Dần được Tuần đóng Mệnh, nếu Tuổi Mậu Thìn thêm Triệt, Qúy Dậu thêm Triệt+Kình ( không sinh Giờ Dần Tuất ) – được Cục Kim ( Vòng Tràng Sinh ), sống xa nơi sinh trưởng thì cuộc đời cũng khá ).Với các tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) ; các Tuổi Can Bính, Mậu + Cục Kim + mạng Hỏa, Thổ không sinh giờ Dần , Tuất cuộc đời vẫn khá ở cuối đời khi sống xa nơi sinh trưởng.

–          d) Mệnh đóng tại Mão : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Thìn được Tuần tại Mệnh, không sinh giờ Thìn, Thân, tuổi Giáp, nhất là các Tuổi (Hợi Mão Mùi ) với Can Ất +Cục Mộc – cuộc đời vươn lên từ Trung Vận khi sống xa nơi sinh trưởng.

 

2) Trường Hợp II – Mẫu Tử Tướng : Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng tại Mùi hay Dậu ( khi Tử Vi, Thiên Tướng đóng tại Thìn ) hay tại Mão, Sửu ( khi Tử Tướng đóng tại Tuất ).

–          a) Mệnh đóng tại Mùi : Cự Cơ + Thiên Đồng đắc cách – trừ tuổi Ất, Canh ( Triệt tại Mệnh ), Đinh, Kỷ ( Kình tại Mệnh), sinh giờ Thìn, Thân ( Không Kiếp tại Mệnh ), sinh tháng 11 (Thiên Hình tại Mệnh ). Với lứa Tuổi ( Hợi Mão Mùi )+ Can Ất ( được Vòng Thái Tuế + vòng Lộc Tồn ) + Cục Mộc ( Vòng Tràng Sinh, không có Hung Sát Tinh tại Mệnh cuộc Đời cũng được Qúy Hiển.

–          b) Mệnh đóng tại Dậu : Cự Cơ đắc cách + Nhật Nguyệt đồng Cung chiếu Mệnh – Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) được Vòng Thái Tuế +  Can Tân ( Vòng Lộc Tồn ), nếu được Kim Cục thêm Vòng Tràng Sinh – trừ tuổi Giáp, Kỷ, sinh tháng Giêng, sinh  giờ Dần, Tuất.

–          c) Mệnh đóng tại Mão :  Cự Cơ đắc cách + Nhật Nguyệt đồng cung chiếu Mệnh. Tuổi ( Hợi Mão Mùi ) với Can Ất + Cục Mộc được hưởng đủ 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh – trừ tuổi Đinh, Nhâm ( Triệt tại Mệnh ), Giáp ( Kình tại Mệnh ) sinh tháng 7 ( Thiên Hình tại Mệnh ), sinh giờ Thìn, Thân ( Không Kiếp tại Mệnh ) – không có Hỏa Linh, cuộc đời cũng được Qúy Hiển !!.

–          d) Mệnh đóng tại Sửu :  Cự Cơ đắc cách +Nhật Nguyệt đồng cung chiếu Mệnh. Tuần tại Mệnh với các Tuổi thuộc Họ Giáp Dần. Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) được Vòng Thái Tuế + Can Tân + Cục Kim được 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh – trừ tuổi Mậu, Qúy, sinh tháng 5 hay sinh giờ Dần, Tuất.

       3) Trường Hợp III  – Mẫu Tử Sát : Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng tại 3 cung liền nhau Ngọ, Mùi, Thân hay cung Tuất ( khi Tử Sát đóng tại Tỵ ) hay 3 cung liền nhau Tý, Sửu, Dần hay Cung Thìn ( khi Tử Sát đóng tại Hợi ).

–  a) Mệnh đóng tại Ngọ : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Thân được Tuần tại Mệnh, Nhật Nguyệt chiếu hư không, Mệnh Hỏa, Thổ, tuổi ( Dần, Ngọ, Tuất ) với Can Giáp + Cục Hỏa, không sinh giờ Tỵ, Mùi được hưởng 3 yếu tố Thiên Địa Nhân – cuộc đời cũng vinh hiển nơi sinh trưởng. Với tuổi Đinh Kỷ + Cục Hỏa tuy không được Vòng Thái Tuế, nhưng cũng được hưởng 2 vòng Lộc Tồn và Tràng Sinh. Tuổi Ất, Canh ( Triệt tại Mệnh ), Bính, Mậu ( Kình tại Mệnh = Mã đầu đối Kiếm ) sinh giờ Tỵ Mùi thì kém hơn.

                – b) Mệnh đóng tại Mùi : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Thân được Tuần tại Mệnh. Tuổi ( Hợi Mão Mùi ) được Vòng Thái Tuế ( + Phủ Tướng triều viên cách) – trừ Ất, Canh, Đinh, Kỷ sinh giờ Thìn, Thân.

               – c) Mệnh đóng tại Thân :  các Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất được Tuần đóng Mệnh, Nhật Nguyệt đắc cách chiếu hư không ;  tuổi Giáp, Kỷ thêm Triệt – Tuổi Canh được Vòng Lộc Tồn ; Tuổi ( Thân Tý Thìn ) được Vòng Thái Tuế ; tuổi Cục Thủy hay Thổ được Vòng Tràng Sinh. Nếu được hưởng đủ 2 hay 3 Vòng –  trừ Triệt tại Mệnh ( Giáp, Kỷ ), Kình tại Mệnh ( Canh ), sinh giờ ( Mão, Dậu ) đều hưởng được Phú Qúy nơi sinh trưởng.

– d) Mệnh đóng tại Tuất : các Tuổi thuộc Họ Giáp Tý được Tuần đóng Mệnh + Cự Nhật, Cơ Lương đắc cách chiếu Mệnh ; tuổi Giáp, Đinh, Kỷ được Vòng Lộc Tồn, tuổi ( Dần Ngọ Tuất ) được Vòng Thái Tuế ; tuổi Cục Hỏa thêm Vòng Tràng Sinh. Nếu tuổi Nhâm thì Đà La ở Mệnh. Nếu được 2, trong 3 Vòng Chính, không sinh giờ Sửu, Hợi cũng được hưởng cách Mệnh Vô Chính Diệu nơi sinh trưởng !

               – e) Mệnh đóng tại Tý : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Dần được Tuần tại Mệnh, tuổi Mậu, Qúy thêm Triệt – riêng Qúy thêm Kình – cũng cách Nhật Nguyệt chiếu hư không, nhưng sống xa nơi sinh trưởng thì lợi hơn !. Các tuổi ( Thân Tý Thìn ) được Vòng Thái Tuế, Cục Thủy hay Thổ được Vòng Tràng Sinh. Không sinh giờ Sửu, Hợi thêm 2 hay 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh ; Mệnh Mộc hay Thủy ( Địa Lợi ) cũng được hưởng Phú Qúy từ Trung Vận khi sống xa nơi sinh trưởng !!.

               – f ) Mệnh đóng tại Sửu : cũng như Mệnh đóng tại Tý có Tuần tại Mệnh với các tuổi thuộc Họ Giáp Dần, tuổi Mậu, Qúy thêm Triệt tại Mệnh, riêng Qúy còn vướng thêm Kình. Phủ Tướng Triều Viên cách, với Lứa Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu )+ Can Tân + Cục Kim được cả 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Tuổi Mậu Qúy ( Triệt tại Mệnh, riêng Qúy có thêm Kình ), sinh tháng 5 ( Thiên Hình tại Mệnh ), sinh giờ Dần, Tuất ( Không Kiếp tại Mệnh ). Được hưởng 2 trong 3 vòng, không có Triệt và Hung Sát Tinh tại Mệnh cũng được hưởng Phú Qúy từ Trung Vận khi sống xa Quê Hương !.

               – g ) Mệnh đóng tại Dần : Cự Nhật, Đồng Âm chiếu Mệnh, với Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Thìn được Tuần tại Mệnh ; tuổi ( Dần Ngọ Tuất ) được hưởng Vòng Thái Tuế ; Can Giáp được hưởng Vòng Lộc Tồn ; Cục Hỏa được hưởng Vòng Tràng Sinh. Tuổi Đinh, Nhâm bị Triệt ở Mệnh, sinh tháng 6 ( Thiên Hình tại Mệnh ), sinh giờ Mão Dậu ( Không Kiếp tại Mệnh ). Nếu tránh được Triệt cùng Hung Sát Tinh tại Mệnh ( hay Tam Hợp ) cuộc đời vẫn khá khi sống xa nơi sinh trưởng!

                4) Trường Hợp IV – Mẫu Tử Phá : Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng tại Tỵ hay Thân ( khi Tử Phá đóng tại Mùi ) hay tại Dần, Hợi ( khi Tử Phá đóng tại Sửu ).

– a) Mệnh đóng tại Tỵ : Phủ Tướng triều viên cách ; với lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Ngọ được Tuần tại Mệnh ; lứa Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) được Vòng Thái Tuế – lứa Tuổi Tân, Bính Mậu + Cục Kim được 2 Vòng Lộc Tồn và Tràng Sinh – tuy nhiên Bính Tân bị Triệt tại Mệnh. Nếu sinh tháng 9 ( Thiên Hình tại Mệnh ) ; sinh giờ Ngọ ( Không Kiếp tại Mệnh ). Được 2 trong 3 Vòng Chính và không có Hung Sát Tinh tại Mệnh hay Tam Hợp Mệnh thì cuộc Đời vẫn khá !

– b) Mệnh đóng tại Thân : được Cự Nhật và Đồng Lương đắc cách chiếu Mệnh thêm Tuần đóng Mệnh khi ở Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất. Lứa Tuổi ( Thân Tý Thìn )+Can Canh+Cục Thủy hay Thổ được hưởng đủ 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Không có Triệt tại Mệnh ( Giáp, Kỷ ), Thiên Hình ( sinh tháng chạp ), Không Kiếp ( sinh giờ Mão, Dậu ) và các Hung sát Tinh khác – cuộc Đời  được Qúy hiển nơi Sinh Trưởng !.

 c) Mệnh đóng tại Hợi : Phủ Tướng Triều Viên cách ; với Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Tý được Tuần đóng tại Mệnh. Với Lứa Tuổi ( Hợi Mão Mùi )+ Can Ất + Cục Mộc được hưởng 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh – cuộc Đời cũng được Qúy Hiển khi sống xa Quê Hương – trừ tuổi Qúy sinh tháng 3, giờ Tý.

– d) Mệnh đóng tại Dần : Đồng Lương đắc cách, Cự Nhật hãm chiếu Mệnh, thêm Tuần tại Mệnh khi ở Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Thìn. Lứa Tuổi ( Dần Ngọ Tuất ) + Can Giáp+Cục Hỏa được hưởng đủ 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh – Tuổi Đinh Kỷ +Cục Hỏa được hưởng 2 Vòng Lộc Tồn và Tràng Sinh, nhưng Đinh, Nhâm bị Triệt tại Mệnh, sinh tháng 6 ( Thiên Hình tại Mệnh ), sinh giờ Mão, Dậu ( Không Kiếp đắc địa tại Mệnh ). Trường Hợp này kém hơn trường hợp Mệnh đóng tại Thân.

 

5) Trường Hợp V – Mẫu Tử Tham :

Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng tại Thân, Dậu ( khi Tử Tham tại Mão ) hay tại Dần, Mão ( khi Tử Tham đóng tại Dậu ).

–          a) Mệnh đóng tại Dần : Thái Dương cư Ngọ đắc cách, Cự Môn cư Tuất hãm, Cơ Âm cư Thân chiếu Mệnh – với Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Thìn được Tuần tại Mệnh. Lứa Tuổi ( Dần Ngọ Tuất ) + Can Giáp+ Cục Hỏa được hưởng đủ 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Lứa Tuổi Đinh Kỷ + Cục Hỏa được hưởng Vòng Lộc Tồn và Tràng Sinh, riêng Đinh ( và Nhâm ) bị Triệt tại Mệnh. Không sinh tháng 6, giờ Mão, Dậu +Tam Hợp Mệnh Thân không có Hung Sát tinh, cuộc Đời không Phú cũng Qúy !!.

–          b) Mệnh đóng tại Mão :Phủ Tướng Triều Viên cách+Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Thìn hay Lứa Tuổi ( Hợi Mão Mùi )+Can Ất+Cục Mộc , trừ Đinh, sinh tháng 7, sinh giờ Thìn, Thân đều đắc cách.

–          c) Mệnh đóng tại Thân : Cự Nhật, Cơ Âm đều hãm chiếu Mệnh ( sống xa nơi sinh trưởng có thể khá hơn ) ; với Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất được Tuần đóng tại Mệnh. Lứa Tuổi ( Thân Tý Thìn )+Can Canh+Cục Thủy hay Thổ được hưởng đủ 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Nếu được 2 trong 3 Vòng Chính, không phải Can Giáp, Kỷ, sinh tháng Chạp, giờ Mão Dậu – cuộc Đời vẫn khá !.

–          d) Mệnh đóng tại Dậu : Phủ Tướng Triều Viên cách + Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất hoặc Lứa Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu )+Can Tân+Cục Kim – nếu không phải Giáp Kỷ, sinh tháng Giêng, giờ Dần Tuất, không có Hung Sát Tinh xâm phạm Mệnh Thân cuộc Đời vẫn khá khi sống xa Quê Hương !.

HẾT

GS Phạm Kế Viêm- Paris

Chia sẻ.

Bình luận