BẢN CHẤT CỦA SÁT PHÁ THAM -Mũi tên nhọn của những Dòng Sử Mệnh Phần 3

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +
  1. B)Sát Phá Tham biến chất

 

  1. I)Hình Ảnh của THẤT SÁT

 

Khi không ở vị trí độc thủ tại ( Dần – Thân ; Thìn – Tuất ; Tý – Ngọ ) thì Thất Sát thường đi cặp với Tử Vi tại Tỵ – Hợi gọi tắt là Tử Sát ; với Vũ Khúc tại Mão – Dậu gọi tắt là Vũ Sát ; với Liêm Trinh tại Mùi – Sửu gọi tắt là  Liêm Sát – ảnh hưởng của Thất Sát phụ thuộc nhiều với các sao đồng cung và tam hợp, kể cả chính chiếu.

1)                Tử Sát

Bài này đã nói trong phần Tử Vi thủ Mệnh – ảnh hưởng của Tử Vi bao trùm – không như Phá Quân thuộc Thủy hay Tham Lang thuộc Thủy đới Mộc gặp Tử Vi thuộc Thổ khắc cả Thủy lẫn Mộc nên cặp Tử Sát được ăn ý, thuận chiều không như 2 cặp Tử Phá và Tử Tham. Cặp Tử Sát dù gặp nhiều Hung Sát tinh – nhờ ảnh hưởng của Tử Vi – Thất Sát không nổi lọan hay a dua với bầy Hung Sát Tinh. Là sao thừa hành của Tử Vi nên mẫu người Tử Sát – dù sinh giờ nào – trong hòan cảnh nào ( dù thất thế ) vai trò trưởng thượng và tư cách của Tử Vi vẫn còn chút hào quang ‼.Mệnh có Tử Sát thì Quan Lộc với Liêm Phá, Tài Bạch với Vũ Tham, Thiên Di với Thiên Phủ ( giao tiếp với những người khá giả và quyền thế), Phúc Đức với cách Phủ Tướng triều viên ( xuất thân từ dòng Họ khá giả – được nâng đỡ từ nhỏ với Phụ Mẫu : Nhật Nguyệt chiếu hư không ), cung Phối với Thiên Tướng ( người bạn Đời có tư cách vững vàng). Do đó dù cuộc Đời có thăng trầm ở  Tiền Vận ( khi vận số đi vào Đại Tiểu Vận xấu ) – nếu sinh giờ Sửu Mùi, Mão Dậu, Tỵ Hợi từ Trung Vận vẫn vươn được lên nhờ Tam Hợp ( Phúc, Di, Phối ) hỗ trợ.

2)                Vũ Sát

Bài này đã nói một cách tổng qúat trong phần Vũ Khúc thủ Mệnh. Vũ Khúc và Thất Sát đều là 2 sao có cùng Hành Kim nên ảnh hưởng tính chất của 2 sao cùng  tác động nhiều đến bản chất của người mang lá số đó ( nhất là mạng Kim và mạng Thủy). Mệnh Vũ Sát ( cách phối trí 14 Sao chính theo Mẫu Tử Phá ) thì Quan Lộc bao giờ cũng có cặp Tử Phá, Tài Bạch có Liêm Tham ; Cung Di có Thiên Phủ ; Cung Phúc Đức và Cung Phối được hỗ trợ bởi Cách Phủ Tướng triều viên. Đóng tại Mão lợi hơn tại Dậu vì bộ Nhật Nguyệt tịnh minh. Mệnh Vũ Sát tại Mão với tuổi Ất ( Hợi Mão Mùi )+Cục Mộc được hưởng cả 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Cũng vậy với tuổi Tân ( Tỵ Dậu Sửu )+Cục Kim khi Mệnh Vũ Sát đóng tại Dậu.

   Để có Hình Ảnh chi tiết hơn về Mệnh Vũ Sát ta có thể xét qua Lá Số của Tào Tháo thời Tam Quốc : tuổi Ất Mùi ( 155 DL ) sinh ngày 6 tháng 12 giờ Tuất chết năm Kỷ Hợi ( 219 : khi đi vào Hạn La Hầu 64t). Mệnh tại Mão có Vũ Sát + Lộc Tồn, Tả Hữu ; Quan Lộc đóng tại Mùi với Tử Phá, Hóa Khoa+Triệt ; THÂN cư Tài Bạch với Liêm Tham, Tướng Ấn + Long Phượng Hổ Cái. Được hưởng 2 vòng Thái Tuế và Lộc Tồn, kể cả 3 yếu tố Thiên Địa Nhân : Tham vọng chính trị – nhiều may mắn ( Lộc Tồn) đôi khi cứng rắn và tàn nhẫn ( Sát+Kiếp tại Mệnh, Phá +Không tại Quan) ; khi ở đỉnh cao quyền lực không dám hạ bệ Vua vì nghĩ Quan Lộc có Tử Phá, Hóa Khoa nhưng ngộ TRIỆT (đứng sau thì uy quyền hơn lại được tiếng thơm ! mà không bị Triệt quấy rầy). Có biệt tài tổ chức ( Vũ Sát) lại được Tả Hữu+Cung Nô Bộc ( tốt phù Mệnh : Cự Môn cư Tý, Nhật chiếu hư không – Quân Sư giỏi ). Với quan niệm thời Tam Quốc người viết Sử đánh giá là gian hùng – nhưng với Quan Niệm của Thời nay đó là nhân vật Chính Trị kiệt xuất.

3)                Liêm Sát

 

  Đóng tại Sửu – Mùi, Thất Sát bao giờ cũng đồng cung với Liêm Trinh gọi tắt là Liêm Sát – cách phối trí 14 chính tinh thuộc mẫu Tử Tham . Liêm Trinh là sao Âm Hỏa thuộc Bắc Đẩu tinh – chủ về quan lộc và hình ngục, tính tình nóng nảy thẳng thắn và liêm khiết – đi cặp với Thất Sát ( Dương Kim – chủ về uy vũ, sát phạt thuộc Nam Đẩu tinh) – tuy đóng cùng Sửu Mùi đều đắc địa nhưng nếu gặp Hình, Kình Đà thường gây tai họa khủng khiếp. Mệnh Liêm Sát thì cung Quan Lộc Vũ Phá ( công việc không bền, nhất là tuổi Ất, Canh và các tuổi thuộc vòng Giáp Tý và Giáp Thân ) ; Tài Bạch với Tử Tham ( khó giữ dù được hương hỏa để lại – cuối đời cũng suy kém). Nhờ Tam Giác ( Phúc Đức, Thiên Di, Phối ) đựơc cách Phủ Tướng Triều Viên + Trung Tinh đắc cách, vắng bóng Hung Sát Tinh lại sinh giờ Sửu Mùi, Mão Dậu, Tỵ Hợi – dù Tiền Vận có lao đao – ảnh hưởng của Dòng Họ, cộng nghiệp với người Bạn Đời, ra ngòai thường gặp Qúy Nhân giúp đỡ thì Hậu Vận cũng không đến nỗi nào !

Nếu không hợp Mệnh gặp nhiều Hung Sát Tinh đi vào Tiểu Vận cùng Đại Vận xấu – nếu trùng phùng ( năm tuổi, Tam Tai, La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch) thì các Câu Phú :

Liêm Trinh, Tứ Sát, tao hình- lục ( bị bắt bớ giam cầm hay bị ám sát).

Thất Sát, Liêm Trinh đồng vị, lộ thượng mai thi (chết giữa nơi đường sá hoặc tai nạn xe cộ ) có thể ứng nghiệm !

 

  1. II)Hình Ảnh của PHÁ QUÂN

Khi không độc thủ tại 2 Tam Hợp ( Dần, Ngọ, Tuất ) và ( Thân, Tý, Thìn ) thì Phá Quân đứng cặp với một trong 3 Sao ( Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh ) tại Sửu, Mùi với Tử Vi gọi tắt là Tử Phá, tại Mão, Dậu với Liêm Trinh – gọi tắt là Liêm Phá ; tại Tỵ, Hợi với Vũ Khúc gọi tắt là Vũ Phá – ảnh hưởng của Phá Quân phụ thuộc nhiều với các sao đồng cung hay Tam Hợp, kể cả chính chiếu.

 

1)                Tử Phá ( xem lại bài Tử Phá trong mục Tử Vi thủ Mệnh)

Khác với Thất Sát ( Kim đới Hỏa ) vì tương hợp với hành Thổ của Tử Vi – cặp Tử Sát phần lớn ăn ý với nhau ( không đối chọi nhau ) – Tử Vi thuộc hành Thổ, Phá Quân thuộc Thủy mà Thổ khắc nhập Thủy – vai trò Tử Vi lấn át Phá Quân ( trường hợp sinh giờ Tý Ngọ với Mệnh có hành Thổ, Kim hay Hỏa), trái lại ảnh hưởng Phá Quân mạnh hơn ( Thủy tuy bị Thổ khắc chế – nhưng ở trường hợp tương thừa :chất Thủy nhiều hơn – Thổ ít không khắc chế nổi Thủy – trường hợp Mệnh Thủy hay Mộc ) vai trò Tử Vi chỉ là vỏ bọc. Phá Quân điều khiển nổi bộ Không Kiếp ( nhưng nếu Không Kiếp hãm địa – nếu ít trung tinh hóa giải bản chất của Phá Quân bị ảnh hưởng nhiều của Không Kiếp trở nên hung hãn – hành động nhiều khi mờ ám, thực dụng không còn giang hồ, nghĩa hiệp, cứu khổn, phò nguy như khi Phá đắc địa – lúc đó Hình Ảnh của Tử Vi lu mờ – ít còn tính cách chính nhân, quân tử, nghĩa hiệp, độ lượng bao dung và Trưởng Thượng. Gặp cặp Kình Đà hay Hỏa Linh – Phá Quân nhiều khi cũng không điều khiển nổi ‼ Khi vào Đại Tiểu Vận xấu ( Tam Tai, La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch ) lại gặp bầy Hung Sát Tinh thì bản chất « Tiểu Nhân » của Phá Quân rõ nét ‼

 Tuy nhiên còn tùy thuộc vào cách Hành Xử (ảnh hưởng của Cung THÂN ) : sinh giờ Dần Thân cách hành xử nghiêng nặng với Liêm Tham ; sinh giờ Thìn Tuất thì ảnh hưởng thêm của Vũ Sát. Với giờ sinh Sửu Mùi, Mão, Dậu hay Tỵ Hợi ảnh hưởng của Phủ Tướng triều viên cách đã tác động nhiều cho bản chất của Tử Phá giảm nhẹ khi đi vào Trung Vận kể cả Hậu Vận của Cuộc Đời.

2)                Vũ Phá ( xem lại phần Vũ Phá trong bài Vũ Khúc thủ Mệnh )

 

Đi cặp với Vũ Khúc ở 2 cung Tỵ và Hợi thì Mệnh có Vũ Phá ( cách phối trí của 14 Chính Tinh thuộc Mẫu Tử Tham ); cung Quan Lộc có Tử Tham ; cung Tài Bạch với Liêm Sát ; Cung Phúc Đức có Thiên Phủ ; Cung Thiên Di Vô Chính Diệu (được Phủ Tướng Triều Viên cách  ) ;Cung Phối ( Phu hay Thê ) giống như Cung Thiên Di. Vũ Sát tuy là 2 sao có hành tương hợp ( Kim sinh Thủy ) nhưng về Bản Chất thì hòan tòan trái ngược. Đóng tại Tỵ với tuổi Tân ( Tỵ Dậu Sửu ) sinh giờ ( Tý, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất )+ Cục Kim thì được hưởng trọn 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh với Hình Tướng đẹp + Chỉ Tay rõ nét không bị đứt quãng thì cuộc Đời không Phú cũng Qúy nếu biết linh động thay đổi Tư Duy cùng điều hành vấn đề Tiền Bạc nhịp nhàng khi đi vào Vận ít thuận lợi. Sinh Giờ ( Sửu, Mùi, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi ) dù thủa thiếu thời có chút thăng trầm vì Môi Sinh biến động nhưng từ Trung Vận đến hậu Vận nhờ ảnh hưởng Cộng Nghiệp do Dòng Họ ( THÂN cư Phúc), do tiếp xúc được nhiều Qúy Nhân hỗ trợ khi đi khỏi nơi sinh trưởng ( THÂN cư Di ) ; hay do người Bạn Đời có Số Tốt hỗ trợ ( THÂN cư Phu hay Thê )- cuộc Đời vẫn vươn lên tốt đẹp. Cũng như vậy với Tuổi Ất ( Hợi Mão Mùi )+Cục Mộc sinh giờ ( Tý, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất ) khi Mệnh có Vũ Phá đóng tại Hợi.

  Trường hợp các tuổi khác dù không được hỗ trợ đủ của 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh – nhưng vắng bóng Hung Sát Tinh, được nhiều Trung Tinh đắc cách hội hợp thì cuộc Đời vẫn  vươn lên tốt đẹp – nhất là ở Môi Trường mà nền Công Nghiệp phát triển như Âu Mỹ.

3)                Liêm Phá

 

Phá Quân đóng cặp với Liêm Trinh tại 2 cung Mão và Dậu gọi tắt là Liêm Phá ; cách phối trí của 14 Chính Tinh thuộc Mẫu Tử Sát . Mệnh có Liêm Phá thì cung Quan Lộc có cặp Vũ Tham ; cung Tài Bạch với Tử Sát ; Cung Phúc Đức với Thiên Phủ độc thủ ; Cung Thiên Di với Thiên Tướng cũng độc thủ ; cung Phối ( Phu hay Thê ) vô chính diệu với Phủ Tướng triều viên hội chiếu; nhị hợp được Cơ Lương đắc cách tại Tuất hay Thìn.

Liêm Trinh thuộc Bắc Đẩu Tinh – âm Hỏa – chủ về Quan Lộc và Hình Ngục – Miếu tại Thìn, Tuất – Vượng Địa tại Tý, Ngọ, Dần, Thân – Đắc Địa tại Sửu, Mùi – Hãm Địa tại Tỵ, Hợi, Mão Dậu. Phá Quân thuộc Thủy ( khắc nhập Hỏa) đóng tại Mão, Dậu cũng Hãm Địa. Hành của cặp Liêm Phá vừa khắc nhau – ngay cả về tính tình : Liêm Trinh đắc địa ( Miếu hay Vượng ) bản chất liêm khiết thẳng thắn, can đảm dũng mãnh, nhưng nghiêm nghị, nóng nảy được hưởng giàu sanh và sống lâu (đi cặp với bộ Tử Phủ Vũ Tướng – với Nữ Nhân là cách Vượng Phu Ích Tử ) tuy nhiên – dù đắc địa lại gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát Tinh, Hình Kị thì cuộc đời cũng không được xứng ý tọai lòng vì công danh trắc trở, tiền bạc khó kiếm – nếu hãm địa lại là người khắc nghiệt, thâm hiểm – tuy có óc kinh doanh, khéo tay, thường chuyên về kỹ nghệ thủ công – nhưng cuộc đời vất vả gặp Hung Sát Tinh chung thân cùng khốn cô đơn, dễ gặp rủi ro, tật bệnh – đôi khi vướng vào vòng lao lý ( với Nữ Nhân thường ty tiện ác độc, khắc chồng hại con, cuộc đời cùng khốn cô đơn phải lang thang phiêu bạt – đôi khi gặp tai nạn thảm khốc, chết một cách thê thảm ). Với Phá Quân hãm địa cuộc đời cũng tương tự ( lại thêm tính cách của Phá Quân là Hao Tán vừa Tiền Bạc lẫn Tình Cảm ). Do đó Phú đã có những Câu :

–                     Phá Kình Mão Dậu nhi phùng Phụ Bật, khởi ngụy Hòang Sào (đó là trường hợp Cung Mệnh tại an tại Mão, Dậu có Liêm Phá, Kình đồng cung «  tuổi Giáp, Canh » gặp Phụ Bật hội hợp là người độc ác, đa sát, làm lọan Thiên Hạ như Hòang Sào đời Đường ).

–                     Liêm Phá tại Mão Dậu gia Sát công tư vô diện Quan Nhân ( nói về Mệnh Liêm Phá tại Mão Dậu gặp nhiều Hung Sát Tinh hội hợp khó mưu cầu công danh. Với cách này nên chuyên về Kỹ Nghệ hay Doanh Thương thì hơn )

–                     Liêm Phá Mão Dậu mạc ngộ Kiếp Kình tu phòng hình ngục ( Mệnh Liêm Phá tại Mão Dậu gặp Kiếp Kình hội hợp, nên suốt đời phải đề phòng tù tội ).

–                     Liêm Trinh, Phá Quân, Hỏa Tinh cư hãm địa, tự ải, đầu hà ( Mệnh Liêm Phá  gặp Hỏa đồng cung dễ bị tự vẫn ( thuốc độc hay thắt cổ) hay đâm đầu xuống sông ).

–                     Liêm- Trinh, Tứ Sát tao hình ngục ( Cung Mệnh có Liêm tọa thủ gặp Kình Đà, Hỏa Linh hội hợp dễ bị bắt bớ giam cầm – cũng dễ bị ám sát ).

 Tuy nhiên nếu Mệnh đóng tại Mão với Liêm Phá nếu thuộc Tuổi Ất ( Hợi Mão Mùi ) sinh giờ ( Tí, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất )+ Mộc Cục ; Mệnh đóng tại Dậu với Liêm Phá, nếu thuộc Tuổi Tân ( Tỵ Dậu Sửu )+ Kim Cục vắng bóng Hung Sát Tinh lại được nhiều Trung Tinh đắc cách thì Cuộc Đời vẫn Phú Qúy như thường – chỉ cần thận trọng khi Tiểu Vận đi vào Năm Xung Tháng Hạn. Trường hợp sinh giờ ( Sửu Mùi, Mão Dậu, Tỵ Hợi ) nhờ Cung THÂN với cách Phủ Tướng Triều Viên cuộc Đời về Hậu Vận nhờ cộng nghiệp bởi Phúc Đức dòng Họ ; hỗ trợ bởi Môi Sinh tốt hay được người Hôn Phối có Số May Mắn yiểm trợ – dù gặp Tiểu Vận hay Đại Vận đi vào Thời Điểm ít thuận lợi Cuộc Đời vẫn lướt qua khó khăn trở ngại dễ dàng ‼

Chia sẻ.

Bình luận