272.-Từ điển tử vi: những cách chính về cung tài bạch-KHHB 73 A2

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

NHỮNG CÁCH CHÍNH VỀ CUNG TÀI BẠCH

Anh Việt

Quý bạn coi các cách ghi sau, đại khái là cách tốt, thì các sao đương nhiên là miếu, vượng và đắc địa, còn gặp cách xấu thì thường là các sao hãm địa. Riêng những cách nào đặc biệt thì chúng tôi thêm ở trong dấu ngoặc.

A

Ân, Quý : Được nhiều người giúp.

Ân, Quý, Lộc : Được giúp, có tài, được gia tài.

Ấn, Tướng : Có ấn, có vị.

Ấn, Mã, Tướng (Tướng quân) : Có quyền, có vị.

B

Binh, Đẩu quân (hãm) : Bị lừa, bị tán tài.

Binh, Diêu, Kị (hãm) thêm Nhật, Thai, Toạ miếu : Người biển lận (như bị buộc mồm có tài lộc mà không được hưởng.

Binh, Địa, Kiếp hãm : Bị cướp.

C

Cô, Quả (hay Đẩu, Kị, Hình) : Giữ của bền.

Cơ, Thất (Tý, Ngọ, miếu) : Có tài lộc tốt.

Cơ, Đồng, Vũ, Tả, Hữu (miếu, vượng) : Tay trắng làm nên giàu có.

Cơ, Lương (La Võng) có thêm tam Hoá : Cự phú.

Cự Môn Tý, Ngọ : Giàu có.

Cự Môn ở cung khác : Lên xuống bất thường.

(tài lộc, cũng như 2 lộc ở Điền, Tài thì cự phú, 2 lộc ở các cung khác thì kém tài lộc, hoặc giàu rồi lại hết).

D

Diêu (hãm) : Nghèo.

Dương, Đà hay Hoả Linh (hãm) : Hao tán.

Diêu, Đà (hãm), Dưỡng : Là thợ khéo.

Diêu, Hình (hãm) và cát tinh : Là thợ khéo.

Dưỡng (đắc) ở Tài, Di, Quan : Có nhiều người mời, biếu.

Dương, Đà (miếu) hay Không, Kiếp (miếu) : Làm nghề thành giàu.

Dương, Phù, Tuế (hãm) : Bị kiện.

Đ

Đào, Hồng (miêu hay hãm) : Mau lên, mau xuống.

Đào, Hồng, Thiên Không : Có tài, láu.

Điếu, Tang (hay Hổ, Tang) : Tài lộc không tụ.

Địa, Thiên, Giải Thần : Xấu, kém tài lộc.

Đẩu quân ở Tài : Giữ của bền.

Đồng cư Tài : Ngoài 40 mới khá.

H

Hoả, Tử ở Tài : Giữ của bền.

Hao (song Hao), Địa kiếp : Hay đau ốm, giàu có rồi lại hết.

Hoá (tam Hoá), Hình, Tướng : Giàu có, khá lắm.

Hao (song Hao), gặp Lộc : Giàu có rồi lại hết.

Hình, Hư : Của bền vững.

Hao (song Hao) hãm : Hao hết tiền thành nghèo.

Hoả Linh (hãm) : Nhiều hao tán.

(nhưng gặp nhiều sao Thuỷ) : Lại không sao.

Hình, Tử hay Hình, Tướng : Có lợi danh.

Hữu, Tả (vượng) hay Tử Vi : Buôn bán giàu có.

K

Kị : Tốt.

Kị ngộ Thai, Toạ : Đồ bị mối mọt.

Kiếp (Địa Kiếp) : Giàu rồi lại hết (như Vương Khải).

Kiếp, Sát, Phá Toái : Hao tán.

Kị ngộ Thiên Không : Tài lộc không tụ.

Khoa, Quyền, Nguyệt (miếu, đắc) : Đại vượng.

Khúc, Xương, Lộc (vượng), Tuế (hãm) : Bị kiện về tiền bạc.

Khôi, Việt : Tân lập.

Khúc, Xương : Tân lập.

Không, Kiếp (miếu, hãm) : Dù có được 10 sau cũng hết.

Khốc, Hư : Bị chó cắn.

Khốc, Hư, Hổ (hãm) : Vật dụng bị chuột cắn.

Khốc, Khách, Mã (đắc) : Tốt về tài lộc.

L

Linh, Hoả (hãm) : Kém, đáng 1,2 (so với 10).

Liêm, cũng như Đồng, Tham Vũ : Ngoài 40 mới khá.

Lộc ngộ Phủ (vượng) : Rất tốt.

Lộc ngộ Vũ (vượng) : Rất tốt.

Lộc, Mã, Tử, Phủ hay Vũ : Đại phú.

Lộc, Mã, Vũ : Đại phú.

Long, Phượng : Đi buôn phát tài.

Long, Phượng, Mộ : Tốt tài.

Lộc, Quyền : Cả đời đầy đủ.

M

Mã, Lộc : Vượng tài.

Mã, Vũ : Buôn bán tốt.

Mã ngộ Tướng : Vượng tài.

Mộ, Thai, Toạ : Vượng tài.

N

Nhật, Nguyệt chiếu : Tốt (đáng 6 điểm).

Nhật, Nguyệt giáp : Tốt (đáng 6 điểm).

Nhật, Nguyệt miếu : Tốt.

Nhật, Nguyệt hãm : giàu có rồi lại hết.

Nhật (hãm) ngộ Tử : Vất vả, khá sau còn ½.

Nguyệt, Vũ Khúc : Đại phú.

Nhật, Nguyệt hãm được Khúc, Xương chiếu hay giáp : Rất khá (đáng 10 điểm).

P

Phá (miếu) : Trước giàu sau nghèo.

Phá ngộ Tuế (hãm) : Bị kiện về tiền bạc.

Phá ngộ Vũ (hãm) : Tiền bạc không bền.

Phá (hãm) : Suy kém.

Phủ gặp Không, Kiếp hãm : Suy kém.

Phủ ngộ Vũ (miếu), Sinh, Vượng : Nhiều tiền của.

Phù ngộ Tuế (hãm) : Bị kiện về tiền bạc.

Phá ngộ Tử : Hết, nhưng sau lại thành.

Phúc, Quan : Tự nhiên tiền bạc đến tay.

T

Thai, Toạ : Nhiều tài lộc.

Thất, Tử (miếu) hay cũng như Phá, Tử (miếu) : Trước nghèo sau thành.

Tử : Của cải bền vững.

Thanh, Vượng (cũng như Sinh, Vượng) : Vượng tài.

Tử, Mộ (hãm) : Keo kiệt, có của chôn.

Thất : Đại phát, đại tán, trước giàu sau nghèo.

Tồn và Vũ : Về sau mới khá.

Tử, Tả, Hữu (miếu, vượng) : Làm việc tạo giàu có.

Tướng (cũng như Hình) : Giữ của bền.

KHHB 73 A2 (Ngày 11/1/1973)

Chia sẻ.

Bình luận